Giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi khác

Ngày 30/6/2018 Chính phủ ban hành Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Bên cạnh những quy định về giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi, Nghị định còn đưa ra cơ chế pháp lý cho giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác như sau:

Về đơn vị tính

  • Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được tính bằng tiền đồng (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với từng loại hình sản phẩm, dịch vụ.
  • Cụ thể đơn vị tính cho từng trường hợp như sau:
    • Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Đồng/m3.
    • Tiêu nước cho khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao: Đồng/nội dung công việc hoặc Đồng/ha lưu vực tiêu (đảm bảo mức giá tối đa không quá 50% mức giá phẩm, dịch vụ thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa).
    • Kết hợp phát điện: Đồng/đồng doanh thu (% giá trị sản lượng điện thương phẩm).
    • Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác: Đồng/đồng doanh thu.
      Trường hợp được giao đất hoặc thuê đất phục vụ các mục đích nêu trên năm trong khu vực thuộc chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì tính theo đồng/ha/năm.
    • Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước: Đồng/ha mặt thoáng/năm.
    • Kết hợp giao thông: Đồng/tấn/lần hoặc Đồng/m2/lượt.

Về phương pháp định giá:

Theo Nghị định 96, phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là cơ sở để chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi lập phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá và quy định khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.

Căn cứ vào thị trường tại thời điểm định giá trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác), chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện xây dựng mức giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định.

Việc định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm định giá, chính sách của Nhà nước có tác động đến giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác và theo công thức sau:

Mức giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

=

Giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

+

Lợi nhuận dự kiến (nếu có)

+

Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

Trong đó:

  • Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm toàn bộ các chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí thực tế hợp lý khác của toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc nội dung công việc.
  • Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ, lợi nhuận dự kiến và các nghĩa vụ tài chính trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được xác định tại Điều 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP.

Nghị định 96/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

-Thảo Uyên-

Gởi câu hỏi

858

Văn bản liên quan