Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Xin chào Thư Ký Luật. Công ty tôi sắp thành lập và có thành viên muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất có được hay không? Giả sử như nếu nước thì có khi nào việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt hay không?

Thư Ký Luật xin giải đáp thắc mắc của Anh/Chị như sau:

Pháp luật Việt Nam cho phép được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ theo Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014). Cụ thể: "Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam."

Bên cạnh đó, Điểm a Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 cũng quy định: "Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Đồng thời, Luật Đất đai 2013 cũng quy định như sau: "Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tăng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất."

Như vậy, có thể hiểu là quyền sử dụng đất dùng để góp vốn phải chuyển từ người góp vốn sang cho công ty. Khi đó, quyền sử dụng đất góp vốn trở thành tài sản của công ty còn người góp vốn trở thành chủ sở hữu của công ty. Lúc này, người nhận góp vốn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và bên nhận góp vốn sẽ có các quyền của một người sử dụng đất thông thường như khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần hay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Ngoài việc quy định về cho phép góp vốn, chuyển đổi quyền sử dụng đất và cấp giấy phép, Chính phủ còn ban hành Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013. Trong đó quy định việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  • Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
  • Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
  • Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
  • Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp cốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Từ đây có thể thấy, công ty Anh/Chị có thể nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ cá nhân hoặc tổ chức. Người góp vốn có trách nhiệm phải làm thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất đó sang tài sản của công ty, và việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng có thể bị chấm dứt khi rơi vào một trong các trường hợp nêu trên.

Gởi câu hỏi

2,564

Văn bản liên quan