Lưu ý các lỗi dễ mắc phải về hóa đơn kế toán cần phải tránh

Lưu ý các lỗi dễ mắc phải về hóa đơn kế toán cần phải tránh
Nguyễn Trinh

Các lỗi về hóa đơn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 49/2016/NĐ-CP và Thông tư 10/2014/TT-BTC căn cứ vào mức độ vi phạm của hành vi.

 

 Các lỗi dễ mắc phải về hóa đơn Kế toán cần phải tránh

Dưới đây là một số lỗi về hóa đơn mà kế toán dễ mắc phải và mức phạt tương ứng. 

HÀNH VI

MỨC PHẠT

CĂN CỨ PHÁP LÝ

 

Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế

Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế

200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Khoản 7 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP

Nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định

 

2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Khoản 2 Điều 40 Nghị định 109/2013/NĐ-CP

Không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi này được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định

4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Khoản 3 Điều 40 Nghị định 109/2013/NĐ-CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của BTC

200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC

Không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định

2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC

Lập hóa đơn không đúng thời điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

 

 

 

 

 

 

Khoản 3 Điều  11 Thông tư 10/2014/TT-BTC

 

 

 

 

 

 

 

Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định

Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế

Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê

Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế

 

Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

 

 

 

 

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

 

 

 

 

 

 

Khoản 4 Điều  11 Thông tư 10/2014/TT-BTC

 

 

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy

 

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

 

20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

 

Khoản 5 Điều  11 Thông tư 10/2014/TT-BTC

 

 

 

Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

 

 

 

 

 

 

 

Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

 

 

 

 

 

500.000 đồng đến 1.500.000 đồng

 

 

 

 

 

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP

Sử dụng hóa đơn đã được Thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi Thông báo phát hành)

Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định

 

 

 

 

 

 

2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

 

 

 

 

 

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP

Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định

Nộp thông báo Điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới

Không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định

 

6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Khoản 2 Điều 37 Nghị định 109/2013/NĐ-CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn

 

Không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng

 

2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập

Nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn

 

 

 

 

Không xử phạt

 

 

 

Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC

Từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ

- Phạt cảnh cáo

- Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng

 

Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC

Sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn

 

6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC

 

Cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập

 

20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Khoản 3 Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTC

Gởi câu hỏi

2,634

Văn bản liên quan