Mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa được phép thỏa thuận (mới nhất)

Mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa được phép thỏa thuận (mới nhất)
Duy Thịnh

Tùy vào loại hợp đồng được giao kết bởi các bên, mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa được phép thỏa thuận sẽ là khác nhau. Trường hợp thỏa thuận quá mức phạt vi phạm được phép thì phần vượt quá sẽ bị coi là vô hiệu, vì vậy các bên cần chú ý mức phạt vi phạm cụ thể của từng loại hợp đồng sau đây.

 

1. Hợp đồng dân sự

Khoản 2 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 quy định mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đó, hợp đồng dân sự nếu có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng thì mức phạt sẽ được thỏa thuận dựa trên ý chí của các bên và không giới hạn mức tối đa.

2. Hợp đồng thương mại

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại cũng do các bên tự do thỏa thuận, nhưng khác với hợp đồng dân sự, mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (trừ trường hợp quy định tại Điều 266 Luật Thương mại 2005).

Nội dung nêu trên căn cứ theo Điều 301 Luật Thương mại 2005.

3. Hợp đồng xây dựng

Trong lĩnh vực xây dựng, Điều 146 Luật Xây đựng 2014 quy định các công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước thì mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Ngoài ra, căn cứ Khoản 4 Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, hai bên có thể thỏa thuận mức bảo đảm thực hiện hợp đồng trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.

4. Hợp đồng đấu thầu

Đối với hợp đồng đấu thầu với nhà thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.

Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà đầu tư được xác định từ mức 1% đến 3% tổng mức đầu tư dự án. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm hợp đồng thì không được hoàn lại mức bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu trên.

Nội dung nêu trên căn cứ theo Khoản 3 Điều 66 và Khoản 2 Điều 72 Luật Đấu thầu 2013.

Gởi câu hỏi

6,048

Văn bản liên quan