Nghị định 115: Đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ

Đây là quy định quan trọng quy định tại Nghị định 115/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính.

dat tien bao lanh phuong tien giao thong vi pham, nghi dinh 115/2013/NĐ-CP

Hình minh họa (nguồn internet)

Cụ thể, tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ, bảo quản phương tiện. Trường hợp được đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định 115/2013/NĐ-CP. Người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính có thẩm quyền quyết định cho tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông đó.

Về thủ tục và mức tiền đặt bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Nghị định này như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh cho người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện. Mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho hành vi vi phạm. Tiền đặt bảo lãnh được trả lại cho tổ chức, cá nhân đặt bảo lãnh sau khi tổ chức, cá nhân vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt.

Lưu ý: Việc đặt tiền bảo lãnh và trả lại số tiền đó phải được lập biên bản. Biên bản được lập thành hai bản, một bản giao cho tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh;

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì số tiền đặt bảo lãnh được chuyển thành số tiền xử phạt; trường hợp số tiền đặt bảo lãnh lớn hơn số tiền xử phạt thì phần còn lại của số tiền đặt bảo lãnh sau khi trừ số tiền xử phạt được trả lại cho tổ chức, cá nhân đặt bảo lãnh.

Việc quản lý, bảo quản phương tiện giao thông trong trường hợp đặt tiền bảo lãnh thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 Nghị định này.

Đáng chú ý, không được đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ trong các trường hợp sau đây:

  • Phương tiện giao thông của vụ vi phạm là vật chứng của vụ án hình sự;

  • Phương tiện giao thông đang được đăng ký giao dịch bảo đảm;

  • Phương tiện giao thông được sử dụng để đua xe trái phép, chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng hoặc gây tai nạn giao thông;

  • Giấy đăng ký phương tiện bị làm giả, sửa chữa;

  • Biển kiểm soát giả, phương tiện bị thay đổi trái phép số khung, số máy hoặc bị xóa số khung, số máy.

Xem thêm quy định liên quan tại Nghị định 115/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ 18/11/2013.

Thu Ba

Gởi câu hỏi

111

Văn bản liên quan