Quyền, nghĩa vụ của đương sự trong vụ án hành chính

Quyền, nghĩa vụ của đương sự trong vụ án hành chính
Kim Linh

Luật Tố tụng hành chính 2015 được ban hành ngày 25/11/2015. Luật này quy định về nhiều vấn đề liên quan tới trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính…. Trong đó, nổi bật là nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ của đương sự trong vụ án hành chính.

 

Cụ thể, theo quy định tại Điều 55 Luật Tố tụng hành chính 2015, đương sự trong vụ án hành chính có các quyền, nghĩa vụ sau:

  • Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;
  • Nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;
  • Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án nếu có thay đổi địa chỉ, nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;
  • Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Tòa án;
  • Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án buộc bên đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang lưu giữ, quản lý; đề nghị Tòa án ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản;
  • Được biết, ghi chép và sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật TTHC 2015;
  • Nộp bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ cho Tòa án để Tòa án gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật TTHC 2015;
  • Đề nghị Tòa án quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Đề nghị Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đối thoại và tham gia phiên họp trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;

  • Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
  • Tự bảo vệ, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;
  • Tham gia phiên tòa, phiên họp;
  • Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;
  • Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng;
  • Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;
  • Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;
  • Được cấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án;
  • Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án;
  • Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác;
  • Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Luật Tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực ngày 01/7/2016.

 

 

Gởi câu hỏi

1,275

Văn bản liên quan