08 điểm mới quan trọng về đăng ký hộ kinh doanh từ năm 2021

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, theo đó đã có nhiều thay đổi mới về đăng ký hộ kinh doanh từ năm 2021, cụ thể như sau:

08 điểm mới về đăng ký hộ kinh doanh từ năm 2021

08 điểm mới về đăng ký hộ kinh doanh từ năm 2021 (Ảnh minh họa)

1. Hộ gia đình không phải là chủ hộ kinh doanh

Tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 04/01/2021) quy định hộ kinh doanh do:

  • Một cá nhân làm chủ;

  • Các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Trong khi đó, tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp (hết hiệu lực từ ngày 04/01/2021) quy định hộ kinh doanh do:

  • Một cá nhân làm chủ;

  • Một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ;

  • Một hộ gia đình làm chủ.

Có thể thấy, từ năm 2021, chủ hộ kinh doanh không còn là hộ gia đình nữa, thay vào đó người được các thành viên trong gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh sẽ là chủ hộ kinh doanh đó. Đồng thời cũng bãi bỏ quy định về nhóm cá nhân đăng ký hộ kinh doanh.

2. Bổ sung trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong khi đó, tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh.

Như vậy, tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bổ sung các trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 04/01/2021.

3. Phân tách rõ quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình

Theo Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

  • Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;

  • Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

  • Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh;

  • Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh;

  • Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trong khi đó, tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP trước đây hoàn toàn không có quy định về vấn đề này.

4. Có thể thuê người khác quản lý, điều hành kinh doanh

Theo khoản 3 Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

Lưu ý: Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Đây là quy định mới hoàn toàn so với quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP trước đây.

5. 04 điều kiện để được cấp GCN đăng ký hộ kinh doanh

Theo Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh được cấp GCN đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của hộ kinh doanh phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự: cụm từ “Hộ kinh doanh”; tên riêng của hộ kinh doanh và tuân thủ các quy tắc sau:

  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

  • Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.  

  • Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

6. Hộ kinh doanh được hoạt động tại nhiều địa điểm

Theo Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định cụ thể địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm. Tuy nhiên phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Trước đây, Điều 72 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định, hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Như vậy, từ 04/01/2021 không chỉ hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký mà tất cả hộ kinh doanh được hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm.

7. Mốc thời gian phải đăng ký thay đổi hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Trong khi đó, tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mà không quy định về thời hạn thực hiện thủ tục này.

Như vậy từ năm 2021, trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh  tại UBND cấp huyện nơi cơ sở kinh doanh đặt trụ sở chính.

8. Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn

Theo khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên thì hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên thì hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Đặc biệt, thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Có thể thấy, tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh. Như vậy, từ năm 2021 thì hộ kinh doanh có thể tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn.

Lê Vy

731

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan