Những quy định mới từ 2021 mà tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp cần biết

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Đây là một trong những văn bản quan trọng hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020. Sau đây là một số nội dung nổi bật tại Nghị định này.

đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Những quy định mới từ 2021 mà tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp cần biết (Ảnh minh họa)

1. Mã số doanh nghiệp sẽ đồng thời là mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

Trước đây, Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định mã số doanh nghiệp chỉ đồng thời là mã số thuế. Tuy nhiên theo quy định mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì từ 04/01/2021 mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

2. Thêm trường hợp được nhận ủy quyền đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP sẽ có 04 trường hợp được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

(1) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

(2) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu. (trường hợp mới từ 04/01/2021)

(3) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (trường hợp mới từ 04/01/2021)

(4) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện như trường hợp (2).

3. Hộ kinh doanh được kinh doanh tại nhiều địa điểm

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. Theo quy định mới tại khoản 2 Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Trước đây, Điều 72 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định, hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Như vậy, từ 04/01/2021 không chỉ hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký mà tất cả hộ kinh doanh được hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp

Vấn đề này trước đây Nghị định 78/2015/NĐ-CP không có quy định. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định rõ phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý, trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

5. Doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký

Theo đó, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Điểm mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP là việc cho phép trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

6. Thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia sẽ thể hiện các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Cụ thể, theo Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Tạm ngừng kinh doanh;

  • Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;

  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuế;

  • Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập;

  • Đang làm thủ tục phá sản;

  • Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại;

  • Đang hoạt động.

7. Doanh nghiệp được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu không được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp 

Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Đây là quy định mới tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 

8. Không còn quy định cho phép Thành phố Hồ Chí Minh thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh

Trước đây, Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định cho phép Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bỏ đi quy định này.

9. Sẽ không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không được quá 01 năm. Tuy nhiên, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bỏ đi quy định này. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 91 Nghị định này chỉ quy định trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

10. 04 trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

  • Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

  • Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

  • Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.

Theo đó, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm trường hợp doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký sẽ không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Thùy Trâm

1,016

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan