Quy định về công bố thông tin bất thường đối với doanh nghiệp Nhà nước

Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/4/2021. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về công bố bất thường đối với doanh nghiệp Nhà nước.

Quy định về công bố thông tin bất thường đối với doanh nghiệp Nhà nước

Quy định về công bố thông tin bất thường đối với doanh nghiệp Nhà nước (Ảnh minh họa)

1. Các sự kiện phải công bố thông tin bất thường

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 47/2021/NĐ-CP thì khi doanh nghiệp Nhà nước gặp phải các tình trạng quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng công bố thông tin bất thường. Các trường hợp cụ thể như sau:

Thứ nhất là, tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa.

Thứ hai là, tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty.

Thứ ba là, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty.

Thứ tư là, thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

Thứ năm là, có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp.

Thứ sáu là, có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp.

Thứ bảy là, có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính.

Thứ tám là, có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

2. Các thông tin bất thường được đăng công bố ở đâu?

Doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin bất thường căn cứ theo quy định tại tại Điều 24 Nghị định 47/2021/NĐ-CP.

3. Thời hạn đăng công bố thông tin bất thường

Trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin bất thường. Vấn đề này được quy định cụ thể tại tại tại Điều 24 Nghị định 47/2021/NĐ-CP.

4. Các thông tin bất thường nào không phải đăng công bố?

Trong thời hạn quy định khi xảy ra các sự kiện tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp Nhà nước phải thực hiện đăng công bố thông tin bất thường đúng thời gian do luật định. Tuy nhiên, đối với những nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định nội dung cần hạn chế công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 47/2021/NĐ-CP. Theo đó, cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, đánh giá, quyết định việc hạn chế công bố thông tin các nội dung quan trọng, liên quan hoặc ảnh hưởng đến bí mật và an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát.

5. Tạm hoãn công bố thông tin bất thường

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, trong trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc cần sự chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối những nội dung cần hạn chế công bố thông tin thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc tạm hoãn công bố thông tin.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc tạm hoãn công bố thông tin và thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp việc tạm hoãn công bố thông tin, đồng thời phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục hoặc sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các nội dung cần hạn chế công bố thông tin.

350

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan