Từ 2018, doanh nghiệp trốn đóng thuế bị phạt tối đa 10 tỷ đồng

Từ ngày 01/01/2018, Luật sửa đổi BLHS 2015 chính thức có hiệu lực và là lần đầu tiên áp dụng xử lý hình sự đối với các pháp nhân thương mại; trong đó có quy định xử lý TNHS với hành vi trốn đóng thuế của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

 

Theo đó, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng nếu: trốn đóng thuế với số tiền từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của BLHS 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số tiền từ 200 triệu đến dưới 300 triệu bằng cách thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Điều 200. Tội trốn thuế

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: 

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; 

 

Mặt khác, phạt tiền từ 1 tỷ đến 3 tỷ nếu doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn đóng thuế thuộc một trong các trường hợp như:

  • Có tổ chức;
  • Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

 

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; 

 

Mức phạt sẽ tăng tối đa đến 10 tỷ đồng hoặc bị cấm hoạt động từ 3 – 6 tháng nếu doanh nghiệp trốn thuế với số tiền trên 1 tỷ đồng. Trường hợp hành vi trốn đóng thuế gây hậu quả nghiêm trọng và không thể khắc phục thì doanh nghiệp bị cấm hoạt động vĩnh viễn.

 

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; 

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; 

 

Đồng thời, với các mức phạt nêu trên, doanh nghiệp trốn đóng thuế còn phải chịu hình phạt bổ sung là bị phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

2,066

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan