05 nội dung quan trọng về thăng hạng viên chức là giáo viên (mới nhất)

Hiện nay, quy định về thăng hạng viên chức còn khá phức tạp, đặc biệt đối với viên chức là giáo viên. Do đó, Nghị định 115/2020/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 29/09) đã hướng dẫn 05 nội dung đáng chú ý về thăng hạng viên chức như sau:

thăng hạng viên chức

05 nội dung về thăng hạng viên chức là giáo viên từ ngày 29/09 (Ảnh minnh họa)

1. Phân loại chức danh nghề nghiệp viên chức là giáo viên

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:

  • Chức danh nghề nghiệp hạng I;

  • Chức danh nghề nghiệp hạng II;

  • Chức danh nghề nghiệp hạng III;

  • Chức danh nghề nghiệp hạng IV;

  • Chức danh nghề nghiệp hạng V.

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV; Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV; Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV; Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, chức danh nghề nghiệp viên chức là giáo viên được phân loại tùy vào cấp học khác nhau như sau:

  • Giáo viên mầm non: Giáo viên mầm non hạng II (Mã số: V.07.02.04); Giáo viên mầm non hạng III (Mã số: V.07.02.05); Giáo viên mầm non hạng IV (Mã số: V.07.02.06).

  • Giáo viên tiểu học: Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07); Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) và Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09).

  • Giáo viên THCS: Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.10); Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) và Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12).

  • Giáo viên THPT: Giáo viên THPT hạng I (mã số V.07.04.13); Giáo viên THPT hạng II (mã số V.07.04.14) và Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.04.15).

2. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức là giáo viên

Căn cứ tại Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 28/2017/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức là giáo viên như sau:

  • Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

  • Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng; (lưu ý: Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng)

  • Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;

  • Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự xét và được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;

  • Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự xét; có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

3. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức là giáo viên

Theo quy định Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

  • Sơ yếu lý lịch viên chức (được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức) và có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

  • Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức là giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức theo quy định;

  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức;

  • Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.

4. Hình thức, nội dung và thời gian thi thăng hạng viên chức là giáo viên

Căn cứ tại Điều 39 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định hình thức, nội dung và thời gian thi thăng hạng viên chức là giáo viên như sau:

Môn kiến thức chung:

  • Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

  • Nội dung thi: 60 câu hỏi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về ngành, lĩnh vực sự nghiệp, pháp luật về viên chức theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi;

  • Thời gian thi: 60 phút.

Môn ngoại ngữ:

  • Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

  • Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định;

  • Thời gian thi: 30 phút.

Môn tin học:

  • Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

  • Nội dung thi: 30 câu hỏi theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi;

  • Thời gian thi: 30 phút.

Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

  • Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I: Thi viết đề án, thời gian 08 tiếng và thi bảo vệ đề án, thời gian tối đa 30 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi. Thi viết đề án và thi bảo vệ đề án được chấm với thang điểm 100 cho mỗi bài thi;

  • Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II: Thi viết, thời gian 180 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi, thang điểm 100;

  • Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV: Thi viết, thời gian 120 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi, thang điểm 100.

Lưu ý: Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trường hợp thi thăng hạng viên chức là giáo viên như sau:

  • Tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác;

  • Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi;

  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học hoặc có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp thi thăng hạng viên chức là giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.

5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng viên chức là giáo viên

  • Có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng môn thi kiến thức chung, ngoại ngữu và tin học;

  • Có tổng kết quả điểm bài thi môn nghiệp vụ chuyên đạt từ 50 điểm trở lên, trường hợp thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I thì phải đạt từ 100 điểm trở lên (trong đó điểm bài thi viết đề án và bài thi bảo vệ đề án phải đạt từ 50 điểm trở lên) và lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp được giao.

  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng kết quả điểm bài thi môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng viên chức cuối cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: Viên chức là nữ; viên chức là người dân tộc thiểu số; viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

Ty Na

498

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan