Hướng dẫn xác định xe phải đăng ký biển vàng

Từ ngày 01/8/2020, các xe kinh doanh vận tải đăng ký mới được cấp biển số màu vàng. Xe đang kinh doanh vận tải trước ngày 01/8/2020 cũng phải đổi sang biển số nền màu vàng trước ngày 31/12/2021. Dưới đây là hướng dẫn xác định xe phải đăng ký biển vàng.

Đăng ký biển vàng

Hướng dẫn xác định xe phải đăng ký biển vàng (Ảnh minh họa)

 Giấy khai đăng ký xe

05 loại xe phải đăng ký biển vàng từ 01/8/2020

Tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 01/8/2020, thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Theo đó, 05 loại xe kinh doanh vận tải hiện nay phải thực hiện đăng ký biển vàng bao gồm:

1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến với lịch trình, hành trình nhất định.

2. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định, bao gồm tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh. Trong đó:

  • Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

  • Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của hai hoặc ba tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi: Sử dụng xe ô tô có sức chứa dưới 9 chỗ (bao gồm cả người lái xe) để vận chuyển hành khách theo lịch trình và hành trình do hành khách yêu cầu; có sử dụng đồng hồ tính tiền để tính cước chuyến đi hoặc sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử.

4. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử (sau đây gọi là hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng điện tử) giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).

5. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch.

Chú ý: Khoản 5 Điều 36 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu đã được cấp cho đơn vị và xe ô tô vận tải hàng hóa thuộc đối tượng kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp (kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó) không còn giá trị sử dụng; các đơn vị và phương tiện này không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu từ ngày 01/4/2020. Theo đó, đối tượng này sẽ không phải là xe kinh doanh vận tải và không thuộc đối tượng phải đăng ký biển vàng.

Thủ tục đăng ký biển vàng cho xe đang hoạt động kinh doanh vận tải

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định chủ xe khi đổi biến số xe cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Biển số xe.

3. Giấy tờ tùy thân.

  • Đối với chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD hoặc Sổ hộ khẩu.

  • Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

  • Đối với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Chủ xe nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 3: Nhận kết quả

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định chủ xe nhận biển số mới ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Lê Vy

394

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan