Phạt đến 600.000 đồng nếu chạy xe không có bảo hiểm bắt buộc

Điều khiển xe không có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì bị xử phạt bao nhiêu? Đây là câu hỏi mà Thư Ký Luật nhận được khá nhiều từ Quý Khách hàng và Thành viên trong những ngày gần đây. Ban biên tập Thư Ký Luật xin giải đáp vấn đề này tại bài viết dưới đây.

xe không có bảo hiểm bắt buộc, Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phạt đến 600.000 đồng nếu chạy xe không có bảo hiểm bắt buộc (Ảnh minh họa)

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 22/2016/TT-BTC, chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

Như vậy, có thể thấy, hiện nay, có 02 loại bảo hiểm xe máy là bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện. Bảo hiểm bắt buộc có tên chính xác là Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, còn bảo hiểm tự nguyện gọi đầy đủ là Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện.

Trong đó, đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, vì là bắt buộc nên nếu chủ xe không mua thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, còn bảo hiểm tự nguyện thì chủ xe có thể mua hoặc không và cũng không bị xử phạt nếu không có.

Cụ thể, theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những giấy tờ người lái xe phải mang theo khi điều khiển phương tiện.

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo đó, trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì theo quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng nếu điều khiển phương tiện là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy và mức phạt sẽ từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu điều khiển phương tiện là xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. Cụ thể, Điểm a Khoản 2 và Điểm b Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Nguyễn Trinh 

1,645

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan