Bổ sung, tăng mạnh mức xử phạt vi phạm đối với Luật sư khi hành nghề

Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; HNGĐ; THADS; phá sản DN, HTX có hiệu lực từ 01/9/2020. Theo đó, Nghị định này đã bổ sung, tăng mạnh mức xử phạt vi phạm đối với Luật sư khi hành nghề .

Để giúp Quý Khách hàng và Thành viên thuận tiện theo dõi và nắm bắt các quy định mới, Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT xin tổng hợp các mức phạt đối với hành vi vi phạm trong hoạt động hành nghề luật sư kể từ ngày 01/9/2020, có đối chiếu, so sánh với quy định hiện hành của Nghị định 110/2013/NĐ-CP tại bảng sau:

STT

Hành vi vi phạm

Quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP

Quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP

1

Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Không quy định

2

Thông báo không đúng thời hạn cho Đoàn luật sư về việc đăng ký hành nghề, thay đổi nội dung đăng ký hành nghề

3

Thông báo không đầy đủ cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

Không quy định

4

Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hành nghề với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo cho Đoàn luật sư về việc đăng ký hành nghề, thay đổi nội dung đăng ký hành nghề

Không quy định

5

Cung cấp dịch vụ pháp lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

6

Thành lập hoặc tham gia thành lập từ hai tổ chức hành nghề luật sư trở lên

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

7

Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chức hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động

Không quy định

8

Hành nghề luật sư không đúng hình thức hành nghề theo quy định

Hiện nay chỉ quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Luật sư nước ngoài hoạt động không đúng hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam

9

Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận

Không quy định

10

Không thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

11

Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc không có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư

Không quy định

12

Hành nghề khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc vẫn hành nghề khi đã bị thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư

Hiện nay, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam

13

Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, văn bản thông báo về việc đăng ký bào chữa, thông báo về việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

14

Hành nghề tại Việt Nam khi giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài đã hết hạn

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

15

Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không đăng ký hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

16

Hoạt động không đúng phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

17

Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam để hành nghề luật sư

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

18

Sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của người khác để hành nghề luật sư

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

19

Hành nghề luật sư khi chưa có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

20

Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động

Không quy định

21

Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng; tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác

Hiện nay chỉ quy định phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước.

22

Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

23

Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam

Hiện nay quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề

24

Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Không quy định

25

Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Hiện nay, quy định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật

29

Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Không quy định

30

Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư

Hiện nay quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh luật sư để hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào

Bên cạnh việc bổ sung, tăng mạnh mức xử phạt đối với một số hành vi nêu trên, Nghị định 82/2020/NĐ-CP cũng đã thay đổi hình thức xử phạt chính từ tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 12 tháng sang phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một số hành vi sau đây:

- Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc.

Nguyễn Trinh 

 

401

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan