Chú ý: Không giải quyết sang tên xe qua nhiều đời chủ sau 31/12/2021

Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA đến hết ngày 31/12/2021. Sau ngày này, người dân đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển nhượng sẽ không được làm thủ tục chuyển tên trong giấy đăng ký xe sang tên của mình.

Chú ý: Không giải quyết sang tên xe qua nhiều đời chủ sau 31/12/2021

Chú ý: Không giải quyết sang tên xe qua nhiều đời chủ sau 31/12/2021 (Ảnh minh họa)

Cụ thể, tại khoản 3 Điều 26 Thông tư 58/2020 nêu rõ việc giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người được thực hiện từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 31/12/2021.

Như vậy, chỉ còn hơn 02 tháng để người dân đang sử dụng xe nhưng chưa sang đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên xe nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thủ tục, hồ sơ sang tên xe qua nhiều đời chủ

**Trường hợp sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Bước 2: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy đinh, cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe để người đang sử dụng xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe nơi cư trú

Người sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe nơi cư trú, xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định và nộp giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 4: Sau khi nhận nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

** Trường hợp đăng ký xe ô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Trường hợp này, người sử dụng xe nên tiến hành thủ tục sang tên xe đồng thời với thủ tục đăng ký sang tên xe, cụ thể như sau:

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe, xuất trình giấy tờ của chủ xe theo Điều 9 Thông tư 58/2020, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có);

- Giấy khai đăng ký xe;

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

Bước 2: Sau khi nhận nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Lưu ý:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe;

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe.

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe và Giấy tờ của chủ xe được quy định lần lượt tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Bảo Ngọc

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan