Đăng ký tạm trú: 06 nội dung đáng chú ý mọi người cần phải biết

Công dân có quyền tự do thay đổi nơi cư trú, tuy nhiên, mỗi người chỉ được đăng ký tạm trú ở một nơi. Dưới đây là 06 điều mọi người phải biết về đăng ký tạm trú.

Đăng kí tạm trú

Đăng kí tạm trú: 06 điều mọi người phải biết (Ảnh minh họa)

1. Đăng ký tạm trú là gì?

Theo Điều 30 Luật Cư trú 2006 quy định đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

Có thể thấy, đăng ký tạm trú sẽ hỗ trợ cho cơ quan quản lý trong việc quản lý dân cư, đảm bảo an ninh trật tự khu vực. Đồng thời, đăng ký tạm trú giúp bảo đảm công dân hưởng được đầy đủ quyền lợi như cho con đi học tập tại trường công lập; làm thủ tục vay vốn ngân hàng, mua nhà, đầu tư bất động sản, đăng ký sở hữu xe máy, ô tô, đăng ký kinh doanh, hoàn thiện hồ sơ kết nạp Đảng, nhận học bổng đối với sinh viên, ...

Ngoài ra, tại Điều 27 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 đang được thảo luận tại Kỳ họp Quốc hội khóa XIV - Kỳ họp thứ 10 cũng quy định người đến sinh sống tại một chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thực hiện đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006 quy định người đang sinh sống, làm việc, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 27 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 chỉ quy định ng­ười đến sinh sống tại một chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Đồng thời không quy định về thời hạn phải thực hiện đăng ký tạm trú. 

Mời Quý khách hàng xem thêm bài viết Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2020.

3. Công dân phải thực hiện gia hạn tạm trú sau 24 tháng

Theo Điều 17 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú quy định thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá 24 tháng.

Hết thời hạn tạm trú, hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục gia hạn tạm trú; thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú.

Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.

Lưu ý: Cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú trong thời hạn 30 ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú.

Đáng chú ý tại khoản 2 Điều 27 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 đang đề ra 2 phương án đối với quy định này, cụ thể:

Phương án 1: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Phương án 2: Không có quy định trên.

Như vậy, tại Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 vẫn đang đưa ra thảo luận về việc có tiếp tục quy định về thời hạn tạm trú tối đa này nữa hay không.

4. Khi nào sẽ xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú?

Tại Điều 19 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định công an xã, phường, thị trấn nơi có người đăng ký tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau:

  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích.

  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại địa phương đã đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên.

  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng hết thời hạn tạm trú từ 30 ngày trở lên mà không đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

  • Người đã đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú.

  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng bị cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy đăng ký tạm trú trong trường hợp đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện.

Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp trên thì cơ quan chức năng sẽ xóa tên người đăng ký tạm trú trong sổ đăng ký tạm trú.

Ngoài ra, đáng chú ý tại Điều 29 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 vẫn đang được đưa ra thảo luận quy định thêm 04 trường hợp dẫn đến xóa đăng ký tạm trú bao gồm:

  • Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam; bị tước, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

  • Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

  • Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình, sau đó đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

  • Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

5. Sổ tạm trú KT2, KT3 và KT4 là gì?

Theo quy định tại Luật Cư trú 2006, Thông tư 35/2014/TT-BCA và thực tế áp dụng thì các loại sổ tạm trú KT2, KT3 và KT4 được hiểu như sau:

Sổ tạm trú KT2: Là loại sổ tạm trú được cấp cho công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú ở một quận/huyện nhưng có đăng ký tạm trú dài hạn ở quận/huyện khác trong phạm vi cùng tỉnh/thành phố.

Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú ở Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiện sinh sống ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh thì khi đăng ký tạm trú dài hạn ở Quận 7  thì sẽ được cấp sổ tạm trú KT2.

Sổ tạm trú KT3: Là loại sổ được cấp cho công dân có hộ khẩu thường trú tại một tỉnh/thành phố nhưng lại có đăng ký tạm trú dài hạn ở tỉnh/thành phố khác trong cùng phạm vi đất nước.

Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Lâm Đồng nhưng hiện sinh sống ở Thành phố Hồ Chí Minh thì khi đăng ký tạm trú dài hạn ở Thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được cấp sổ tạm trú KT3.

Sổ tạm trú KT4: Là loại sổ được cấp tương tự trường hợp được cấp sổ KT3, nhưng thời hạn đăng ký tạm trú ngắn hơn và có thời hạn nhất định.

Ví dụ: Công dân có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Lâm Đồng nhưng hiện sinh sống ở Thành phố Hồ Chí Minh thì khi đăng ký tạm trú 06 tháng ở Thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được cấp sổ tạm trú KT4.

6. Phạt tiền nếu vi phạm quy định về đăng ký tạm trú

Tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về đăng ký tạm trú, cụ thể như sau:

Stt

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú

100.000 - 300.000 đồng

2

Không chấp hành việc xuất trình sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tạm trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

3

Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tạm trú

1.000.000 - 2.000.000 đồng

4

Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về tạm trú

5

Thuê, cho thuê sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tạm trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

6

Sử dụng sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến tạm trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

7

Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo tạm trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú

8

Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về tạm trú

9

Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký tạm trú, sổ tạm trú

2.000.000 - 4.000.000 đồng

10

Làm giả sổ tạm trú

11

Sử dụng sổ tạm trú giả

12

Cho người khác đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó

13

Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở

7. Sắp tới, sẽ loại bỏ sổ tạm trú?

Đây là nội dung đáng chú ý tại khoản 2 Điều 28 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7, cụ thể Dự thảo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới hoặc thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú. Theo đó, sẽ ghi nhận thông tin về tạm trú trên Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không tiến hành cấp sổ tạm trú như hiện nay nữa.

Đồng thời, khoản 2 Điều 38 Dự thảo Luật Cư trú 2020 lần 7 dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/07/2021 cũng đã đề ra 02 phương án như sau:

Phương án 1:

Kể từ ngày 01/7/2021, Sổ hộ khẩu đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký, khai báo về cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và không cấp mới, cấp lại Sổ tạm trú.

Phương án 2:

Các loại giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Sổ tạm trú vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Sổ tạm trú không có giá trị sử dụng trong các giao dịch, quan hệ pháp luật được xác lập mới kể từ ngày 01/7/2021.

Như vậy, hiện tại vẫn chưa có quyết định chính thức thông qua Luật Cư trú 2020 cũng như quyết định về việc có bỏ sổ tạm trú hay không, thời điểm bỏ là khi nào. Do đó, sổ tạm trú vẫn đang có giá trị pháp lý cho đến khi Quốc hội có quyết định mới về vấn đề này. 

Lê Vy

921

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan