Hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới bao gồm những gì?

Theo quy định hiện hành, đối với loại bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới thì khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, DN bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Vấn đề đặt ra là hồ sơ để được bồi thường trong trường hợp này bao gồm những gì?

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, 22/2016/TT-BTC

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới - Ảnh minh họa

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 22/2016/TT-BTC, khi có tai nạn xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:

1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

- Giấy đăng ký xe.

- Giấy phép lái xe.

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe.

- Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

- Giấy chứng thương.

- Giấy ra viện.

- Giấy chứng nhận phẫu thuật.

- Hồ sơ bệnh án.

- Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:

- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.

- Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn (trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 14 Thông tư 22):

- Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.

- Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có).

- Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn.

- Thông báo sơ bộ kết quả Điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.

- Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không có các tài liệu quy định tại Khoản 4 Điều 14 Thông tư 22 và thiệt hại xảy ra ước tính dưới 10 triệu đồng, hồ sơ bồi thường phải có các tài liệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Thông tư 22 và các tài liệu sau:

- Biên bản xác minh vụ tai nạn giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn. Biên bản xác minh vụ tai nạn phải có các nội dung sau:

+ Thời gian, địa Điểm xảy ra tai nạn;

+ Thông tin do chủ xe cơ giới hoặc lái xe gây tai nạn, nạn nhân hoặc đại diện của nạn nhân, các nhân chứng tại địa Điểm xảy ra tai nạn (nếu có) cung cấp. Các đối tượng cung cấp thông tin phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư, địa chỉ;

+ Mô tả hiện trường vụ tai nạn và thiệt hại của phương tiện bị tai nạn (kèm theo bản vẽ, bản ảnh).

- Biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.

- Các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Xem thêm 07 trường hợp công ty bảo hiểm không bồi thường thiệt hại do chủ xe gây ra TẠI ĐÂY.

Nguyễn Trinh 

481

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan