Hướng dẫn đổi biển số xe từ 4 số sang 5 số

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số thì thuộc đối tượng cấp đổi biển số xe. Dưới đây là hướng dẫn đổi biển số xe từ 4 số sang 5 số.

đổi biển số xe

Hướng dẫn đổi biển số xe từ 4 số sang 5 số (Ảnh minh họa)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

1. Giấy khai đăng ký xe 

2. Giấy tờ của chủ xe

Đối với chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD hoặc Sổ hộ khẩu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh CAND hoặc Chứng minh QĐND hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Đối với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với chủ xe là người nước ngoài:

  • Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

  • Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

Đối với chủ xe là cơ quan, tổ chức:

  • Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

  • Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

  • Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

3. Biển số xe

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người có yêu cầu gửi hồ sơ tại nơi đã cấp biển 4 số, cụ thể là 01 trong những cơ quan sau:

  • Cục Cảnh sát giao thông;

  • Phòng Cảnh sát giao thông;

  • Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt;

  • Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Bước 3: Nộp lệ phí đổi biển số

Lệ phí cấp đổi biển số với từng đối tượng được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức độ, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao)

150.000

150.000

150.000

2

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

3

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao)

50.000

50.000

50.000

Riêng đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản và có đầy đủ thủ tục theo quy định của cơ quan công an thì áp dụng mức thu cấp đổi giấy đăng ký như trên.

Lưu ý: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định đối với xe ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản) thì tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

5

Xe máy  trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

6

Xe máy trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

7

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

Bước 4: Nhận kết quả

Theo Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời gian không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Theo đó, khi đúng thời hạn thì người nộp hồ sơ đến cơ quan nộp hồ sơ để nhận kết quả theo nội dung trên giấy hẹn.

Lê Vy

1,869

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan