Thủ tục cấp GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Điều kiện để buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là gì và làm như thế nào để được cấp giấy chứng nhận (GCN) đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy định của pháp luật? Mời Quý Khách hàng và Thành viên tham khảo tại bài viết dưới đây.

GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Thủ tục cấp GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Ảnh minh họa)

 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GCN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

1. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Theo quy định tại Điều 63 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 123/2018/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định; cụ thể: địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.

- Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố.

- Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

- Kho thuốc bảo vệ thực vật:

  • Đối với cơ sở bán buôn, kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

  • Đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.

2. Thủ tục cấp GCN đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

- Thông tin về thủ tục:

Thủ tục

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Cơ quan thực hiện

Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Lệ phí

800.000 đồng/lần

Cơ sở pháp lý

Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

Thông tư 21/2015/BNNPTNT

Thông tư 231/2016/TT-BTC

 

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

Bước 2: Trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan trên kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định điều kiện và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật: Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố thẩm định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở.

Trường hợp chưa đủ điều kiện, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục trong vòng 60 ngày. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), trường hợp hợp lệ, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở.

- Hồ sơ:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

  • Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/BNNPTNT.

- Biểu mẫu: Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/BNNPTNT.

Hải Thanh 

1,120

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan