Hướng dẫn áp dụng quy định có lợi cho người phạm tội theo BLHS 2015

Đây là nội dung tại dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng những quy định có lợi cho người phạm tội trong Bộ luật hình sự 2015 và các quy định có liên quan của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

 

 

Áp dụng các quy định có liên quan của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để thi hành các quy định có lợi trong Bộ luật hình sự 2015 kể từ ngày 01/07/2016. Cụ thể: 

  • Chuyển hình phạt tử hình sang hình phạt tù chung thân

Theo Dự thảo Nghị định căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để ra Quyết định chuyển hình phạt tử hình sang hình phạt tù chung thân đối với các trường hợp theo khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Bộ luật hình sự 2015 ; các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐTP.

  • Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Khi nhận được hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù tại cơ sở giam giữ, Tòa án phải căn cứ vào quy định tại Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để xem xét, giải quyết việc tha tù trước thời hạn có điều kiện.

  • Xóa án tích:
    • Trường hợp đương nhiên được xóa án tích: Khi nhận được yêu cầu cấp giấy chứng nhận đã được xóa án tích đối với trường hợp đương nhiên được xóa án tích thì Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để chuyển yêu cầu cấp giấy chứng nhận đã được xóa án tích cho Sở Tư pháp để giải quyết theo thẩm quyền.
    • Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án: Khi nhận được đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận xóa án tích của người bị kết án (có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc), Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để xem xét, giải quyết việc cấp giấy chứng nhận xóa án tích.
  • Xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi

Khi thực hiện các quy định có lợi của Bộ luật hình sự 2015 đối với người phạm tội là người dưới 18 tuổi, Tòa án phải áp dụng các quy định tại chương XXVIII Bộ luật tố tụng hình sự 2015 về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi để giải quyết.

 

 

Ban hành kèm theo Dự thảo là 152 quy định có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015. Một số quy định có lợi:

 

Nội dung quy định có lợi

Điều, khoản, điểm

Tù có thời hạn

“2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.”

Khoản 2 Điều 38

Tử hình 

“2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với... người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn”.

 

Khoản 2 và khoản 3 Điều 40

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự 

“1...

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.”

 

Các điểm đ, o, p và x khoản 1 Điều 51

Tha tù trước thời hạn có điều kiện

“1. Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Phạm tội lần đầu;

b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

c) Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;

d) Có nơi cư trú rõ ràng;

đ) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;

e) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 15 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là một phần ba hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn;

e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Không áp dụng quy định của Điều này đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội khủng bố; tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh hoặc người bị kết án từ 10 năm tù trở lên đối với tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của con người; 07 năm tù trở lên đối với các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản và sản xuất trái phép, mua bán trái phép, chiếm đoạt chất ma túy;

b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này.

3. Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù.

4. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.

Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.”

 

Điều 66

 

Xoá án tích

“2. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

 

Khoản 2 Điều 69

 

Xem chi tiết danh mục quy định có lợi cho người phạm tội tại Bộ luật hình sự 2015 tại Dự thảo Nghị định.

.

2,608

Gởi câu hỏi