12 Luật chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/7/2020 (Phần 3)

Nối tiếp phần 1 và phần 2, Thư Ký Luật trân trọng giới thiệu đến Quý khách hàng, Thành viên một số nội dung nổi bật, quan trọng của 12 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 (Phần 3) như sau:

12 Luật có hiệu lực từ 01/7/2020

12 Luật chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/7/2020 (Phần 3) - Ảnh minh họa

9. Kể từ 01/7/2020, bắt buộc phải kiểm soát chất lượng kiểm toán

Đây là nội dung mới đáng chú ý được quy định tại Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2019.

Theo đó, tại Khoản 8 Điều 1 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 bổ sung thêm quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán, cụ thể như sau:

  • Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm bảo đảm mọi hoạt động kiểm toán đều được kiểm tra, soát xét về chất lượng;

  • Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;

  • Tổng Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể về tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm toán.

10. 04 tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện

Ngày 21/11/2019, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thư viện 2019 và Luật này sẽ có hiệu lực từ 01/7/2020.

Theo đó, tại Điều 7 Luật Thư viện 2019 quy định về tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện bao gồm:

  • Tài nguyên thông tin có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

  • Tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, hạn chế sử dụng, tiếp cận có điều kiện, hạn chế quyền tiếp cận theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin, lưu trữ;

  • Bản gốc tài liệu cổ, quý hiếm, tài nguyên thông tin là di sản văn hóa đang lưu giữ trong thư viện;

  • Bản gốc tài liệu bị hư hỏng.

11. 05 trường hợp thôi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ trước thời hạn

Luật Dân quân tự vệ 2019 được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2019. Trong đó, Luật này nêu rõ các trường hợp thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn gồm:   

  • Dân quân tự vệ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, Dân quân tự vệ nam một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

  • Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

  • Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận;

  • Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an;

  • Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn.

12. Ấn định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước kể từ 01/7/2020

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là một trong những nội dung đáng chú ý được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2018.

Theo đó, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:

  • 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

  • 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

  • 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

Ngoài ra, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định trên và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.

Lê Hải 

520

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan