Chi tiết từ A đến Z thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Theo Quyết định 675/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp được quy định cụ thể như sau:

kiểu dáng công nghiệp

Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp (Ảnh minh họa)

 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp

1. Thành phần hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký kiểu dáng công nghiệp chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp: 02 bản;

  • Bộ ảnh chụp hoặc Bản vẽ: 04 bộ;

  • Bản mô tả: 01 bản;

  • Giấy ủy quyền (đối với trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);

  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;

  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

2. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký kiểu dáng công nghiệp chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ như sau:

  • Nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng;

  • Nộp qua bưu điện.

3. Lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định lệ phí khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp cụ thể như sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn;

  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/đơn/yêu cầu;

  • Phí công bố đơn: 120.000 đồng/hình/ảnh (từ hình ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình/ảnh);

  • Phí thẩm định đơn: 700.000 đồng/phương án;

  • Phí phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp: 100.000 đồng/phân nhóm;

  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 120.000 đồng/phương án;

  • Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/phương án (từ phương án thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/phương án);

  • Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng/hình ảnh (từ hình ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng);

  • Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

4. Trình tự thực hiện đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thẩm định hình thức đơn: Cơ quan chức năng kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc từ chối chấp nhận đơn, cụ thể:

  • Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối, ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Công bố đơn: Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Thẩm định nội dung đơn: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (có tính mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, cụ thể:

  • Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

  • Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp đồng thời cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

  • Thẩm định hình thức trong vòng 01 tháng từ ngày nộp đơn;

  • Công bố đơn trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;                                        

  • Thẩm định nội dung không quá 07 tháng từ ngày công bố đơn.

6. Điều kiện của tác giả khi thực hiện thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình.

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật.

- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

- Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

  • Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Lưu ý: Người có quyền đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.

Lê Vy

60

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan