Giá dịch vụ và chi phí KCB tại bệnh viện Nhà nước

Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh (KCB) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm Y tế trong cơ sở KCB Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí KCB trong một số trường hợp cụ thể.

 

Đối tượng áp dụng:

  • Các cơ sở KCB của Nhà nước;
  • Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế (BHYT);
  • Người bệnh có thẻ BHYT nhưng đi KCB hoặc sử dụng các dịch vụ KCB không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đối với người bệnh có tham gia BHYT thì khi đi KCB áp dụng mức giá dịch vụ KCB BHYT tại Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC.

Không áp dụng cho các dịch vụ KCB tại các cơ sở KCB sau:

  • Đơn vị góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định 85/2012/NĐ-CP
  • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo mô hình doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công vay vốn để đầu tư, hợp tác đầu tư theo Nghị quyết 93/NQ-CP ngày 15/12/2014;
  • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo Nghị định 15/2015/NĐ-CP.

Giá dịch vụ KCB tối đa bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương. Cụ thể:

  • Chi phí trực tiếp, gồm:
    • Thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế thực hiện các dịch vụ KCB.
      Riêng đối với một số loại thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế chưa được tính vào giá dịch vụ tại Thông tư này và máu, chế phẩm máu thì thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua theo quy định pháp luật;
    • Điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường;
    • Chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ.
  • Chi phí tiền lương, gồm:
    • Tiền lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; TRỪ các khoản chi theo chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm được quy định tại:
      • Nghị định 64/2009/NĐ-CP chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
      • Nghị định 116/2010/NĐ-CP chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
      • Quyết định 46/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội;
      • Quyết định 20/2015/QĐ-TTg ngày 18/6/2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định 46/2009/QĐ-TTg;
      • Điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
      • Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP. 
    • Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật (phụ cấp đặc thù) theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011.

Giá dịch vụ khám bệnh:

STT

Các loại dịch vụ

Giá tối đa
(Đồng)

1

Bệnh viện hạng đặc biệt

39,000   

2

Bệnh viện hạng I

39,000   

3

Bệnh viện hạng II

35,000   

4

Bệnh viện hạng III

31,000   

5

Bệnh viện hạng IV/ Phòng khám đa khoa khu vực

29,000   

6

Trạm y tế xã

29,000   

7

Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)
Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến hội chẩn tại cơ sở KCB.

200,000   

8

Khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa
(chưa tính xét nghiệm, X-quang)

120,000   

9

Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (chưa tính xét nghiệm, X-quang)

120,000   

10

Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động (chưa tính xét nghiệm, X-quang)

350,000   

 
Giá dịch vụ ngày giường điều trị:
  • Giá ngày giường điều trị được tính cho 01 người/01 giường điều trị;
  • Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%;
  • Trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị.
- Giường bệnh tại các khoa thuộc Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 
          + Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết; Dị ứng thuộc  215.300 đồng;
          + Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT/ PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não: 192.300 đồng;

- Giường bệnh tại Phòng khám đa khoa khu vực: 108.000 đồng;

- Giường lưu tại Trạm Y tế xã: 54.000 đồng.

Xem chi tiết giá tại Phụ lục II đính kèm Thông tư 02/2017/TT-BYT

Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm:

  • Giá của dịch vụ kỹ thuật bao gồm tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một số trường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của người bệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.
  • Giá của các phẫu thuật, thủ thuật chưa bao gồm chi phí máu, chế phẩm máu nếu có sử dụng.
    Trường hợp có sử dụng thì thanh toán theo Thông tư 33/2014/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.

Xem chi tiết giá tại Phụ lục III đính kèm Thông tư 02/2017/TT-BYT.

Lưu ý: Người bệnh tiếp tục được áp dụng mức giá theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư 02 này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú nếu:

  • Đang điều trị tại cơ sở KCB trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư 02.
  • Ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm thực hiện mức giá quy định tại Thông tư 02.

Thông tư 02/2017/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/6/2017.

910

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan