Làm gì khi bị người khác phát tán hình ảnh nhạy cảm, riêng tư?

Cho tôi hỏi, tôi có thể làm gì để bảo vệ mình khi bị người khác phát tán hình ảnh nhạy cảm, riêng tư? Theo quy định pháp luật, người có hành vi phát tán hình ảnh riêng tư này có thể bị xử lý như thế nào? Đây là câu hỏi của chị Trần Hoài *** gửi đến THƯ KÝ LUẬT nhờ tư vấn.

Làm gì khi bị người khác phát tán hình ảnh nhạy cảm, riêng tư

Làm gì khi bị người khác phát tán hình ảnh nhạy cảm, riêng tư? (Ảnh minh họa)

Về vấn đề này của bạn, Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT có giải đáp như sau:

Theo quy định pháp luật hiện hành, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Có thể thấy, việc người khác phát tán hình ảnh nhạy cảm, thông tin về đời sống riêng tư của bạn cho những người khác mà không có sự cho phép của bạn là đang xâm phạm quyền về bí mật đời sống riêng tư của bạn, ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm và uy tín cá nhân của bạn.

Một trong các việc cần làm ngay khi đã bị người khác phát tán những hình ảnh nhạy cảm lên các trang mạng là trình báo sự việc này đến Cơ quan công an gần nhất, kèm theo những bằng chứng về hành vi vi phạm của người đó hoặc những lời đe dọa mà người đó gửi cho bạn (nếu có) để Cơ quan công an tiến hành điều tra làm rõ và xử lý đúng quy định của pháp luật, ngăn chặn kịp thời hành vi này và sự phát tán rộng rãi những hình ảnh đó, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Tùy thuộc vào mức độ hành vi vi phạm cũng như hậu quả xảy ra thì người này có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm dân sự hoặc nặng hơn là có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

1. Bị xử phạt hành chính

Nếu người đó đã phát tán hình ảnh đó trên mạng xã hội, các trang thông tin điện tử mà không có sự đồng ý của bạn, nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của bạn thì người này có thể bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

2. Chịu trách nhiệm hình sự

Trường hợp hành vi của người đó được thực hiện trên thực tế và xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của bạn thì người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự hiện hành, cụ thể:

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo Điều 32, Điều 34 và Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín và quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Hành vi sử dụng hình ảnh của người khác mà không được sự đồng ý, cho phép đã vi phạm quyền cá nhân đối với hình ảnh của bạn theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Trong mọi trường hợp việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Nhà nước nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Người nào xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại theo quy định Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, bạn có thể nộp đơn khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, yêu cầu người có hành vi sử dụng, phát tán hình ảnh về bí mật cá nhân, đời sống riêng tư của bạn và gia đình phải dừng ngay hành vi phi phạm của họ, khắc phục hậu quả xảy ra.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể yêu cầu người này bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, bao gồm các khoản thiệt hại về :

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người đó còn phải bồi thường cho bạn thêm một khoản tiền để bù đắp cho tổn thất tinh thần mà bạn phải gánh chịu. Mức yêu cầu này do các bên thỏa thuận nhưng không quá 10 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

Đức Thảo 

1,343

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan