Bị sa thải, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật ở mức cao nhất của doanh nghiệp đối với người lao động. Vậy, trong trường hợp bị sa thải, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Trợ cấp thôi việc

Bị sa thải người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không? (Ânh minh họa)

Về vấn đề này, Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT xin tư vấn như sau:

Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải?

Theo quy định tại Điều 126 Bộ Luật lao động 2012 , người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng. (Lưu ý: Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động)

Như vậy, theo quy định trên, người lao động sẽ bị xử lý kỷ luật ở mức cao nhất là sa thải nếu vi phạm 03 trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, khi áp dụng áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải người sử dụng lao động phải đảm bảo thực hiện theo đúng nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2012.

Người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc khi bị sa thải?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương khi chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ Luật lao động 2012.

  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định;

  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, người lao động chấm dứt HĐLĐ do bị sa thải không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc. Do đó, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc khi bị sa thải.

Tuy nhiên, người lao động bị sa thải sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013. Cụ thể các điều kiện sau đây:

1. Đã tham gia đóng BHTN khi làm việc theo HĐLĐ, hợp đồng làm việc:

  • Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc có xác định thời hạn;

  • Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng khi chấm dứt HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

2. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định.

3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Ty Na

908

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan