Để không bị mất tiền thưởng tết năm 2021, người lao động cần làm gì?

Từ ngày 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực, người lao động có thể được thưởng tết bằng các hình thức như tiền thưởng, tài sản hoặc hình thức khác theo quy chế đã công bố của doanh nghiệp. Vậy, để không bị mất tiền thưởng tết, NLĐ cần làm gì?

thưởng tết

Để không bị mất tiền thưởng tết năm 2021, người lao động cần làm gì? (Ảnh minh họa)

Theo quy định tại Điều 104 Bộ Luật lao động 2019, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Do đó, để bảo đảm được thưởng Tết năm 2021 thì người lao động trước hết cần chú ý phải hoàn thành công việc của mình hiệu quả, không vi phạm pháp luật, quy định của công ty để tránh các trường hợp bị doanh nghiệp sa thải hoặc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đồng trong giai đoạn cuối năm này. Cụ thể, người lao động không được vi phạm những hành vi sau đây:

Theo quy định tại Điều 125 Bộ Luật lao động 2019, người lao động có thể bị xử lý kỷ luật sa thải nếu có một trong các hành vi dưới đây:

(1) Có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.

(2) Có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.

(3) Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp.

(4) Có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

(5) Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.

(6) NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. (lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Các trường hợp còn lại được coi là không có lý do chính đáng)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ Luật lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

(7) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

(8) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định về trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng;

(9) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

(10) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trên đây là 10 hành vi người lao động nên tránh vi phạm để được nhận thưởng tết sau một năm làm việc vất vả. Đồng thời, người lao động cần phải hoàn thành công việc của mình hiệu quả và đem lại nhiều lợi nhuận về cho doanh nghiệp để nhận được mức thưởng nhiều hơn.

>>> Xem thêm: NLĐ được thưởng tết, lương tháng 13 có phải đóng thuế TNCN?

Ty Na

688

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan