Điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu theo quy định mới từ 2021

Điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu là một trong những nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP . Tuy nhiên, từ 01/01/2021 Nghị định 135/2020/NĐ-CP có hiệu lực sẽ chính thức bãi bỏ quy định này.

tuổi đời để hưởng lương hưu, Nghị định 135/2020/NĐ-CP

Điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu theo quy định mới (Ảnh minh họa)

1. Hiện hành:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp người lao động có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì:

** Điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo:

(1) Khoản 1, 2 và 4 Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

+ Người lao động nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

  • Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

  • Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

  • Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,... (thuộc điểm đ và e Luật Bảo hiểm xã hội 2014) nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

  • Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

  • Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

+ Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt.

(2) Điều 6 Nghị định 115/2015/NĐ-CP: Điều kiện hưởng lương hưu được quy định như sau:

+ Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò được hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội. Công việc khai thác than trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

+ Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.

** Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Từ 01/01/2021:

Điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu với người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP sẽ bị bãi bỏ thay vào đó sẽ căn cứ vào quy định tại:

(1) Điều 169, khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

- Điều 169 Bộ luật Lao động 2019:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

- Khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019:

+ Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

  • Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

  • Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

  • Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,... thuộc điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

  • Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

  • Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

(2) Nghị định 135/2020/NĐ-CP:

Cụ thể, tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định từ ngày 01/01/2021, các quy định của chế độ hưu trí gắn với điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo Điều 54, Điều 55, khoản 1 Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu và điều kiện về tuổi hưởng lương hưu tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019 và quy định tại Nghị định này.

Như vậy, từ thời điểm ngày 01/01/2021, quy định về chế độ hưu trí nói chung và tuổi đời để hưởng lương hưu nói riêng sẽ thực hiện theo quy định mới tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP. Qúy khách hàng và Thành viên cần lưu ý về sự thay đổi quan trọng này.

Thùy Trâm

757

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan