03 trường hợp chuyển nhượng đất mà không cần Sổ đỏ

Theo quy định của pháp luật hiện hành, một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình là phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ). Tuy nhiên hiện nay cũng những trường hợp ngoại lệ khi người sử dụng đất không cần sổ đỏ cũng có thể thực hiện việc chuyển nhượng.

trường hợp chuyển nhượng đất mà không cần Sổ đỏ

Những trường hợp chuyển nhượng đất mà không cần Sổ đỏ (Ảnh minh hoạ)

Thứ nhất, Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam nhưng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Khoản 3 Điều 186 Luật đất đai 2013 quy định:

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Căn cứ theo quy định trên, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở không được cấp sổ đỏ đối với đất đã nhận thừa kế, tuy nhiên được đứng tên là bên chuyển nhượng khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất đã nhận thừa kế.

Thứ hai, người nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013.

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy đối với người được nhận quyền sử đất thông qua thừa kế, kể cả trường hợp thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật thì được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp này, cả người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng đều phải kiểm tra xem đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không tại Điều 99, 100, 101, 102 Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thứ ba, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013 quy định “Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất”. Do đó, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác sẽ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là tổng hợp những trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng không cần sổ đỏ, chi tiết xem tại Luật đất đai 2013.

Hiếu Khánh 

Gởi câu hỏi

230