3 việc quan trọng NLĐ cần làm sau khi nghỉ việc để nhận tiền bảo hiểm

Sau khi nghỉ việc, để bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích chính đáng của mình, đặc biệt là về các khoản trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, NLĐ cần lưu ý thực hiện 3 việc quan trọng sau đây:

3 việc quan trọng NLĐ cần làm sau khi nghỉ việc để nhận tiền bảo hiểm

3 việc quan trọng NLĐ cần làm sau khi nghỉ việc để nhận tiền bảo hiểm (Ảnh minh hoạ)

1. Lấy sổ BHXH từ NSDLĐ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu NSDLĐ đã giữ của NLĐ.

Hơn nữa, tại khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH trả trợ cấp BHXH. Đồng thời trả sổ BHXH cho NLĐ, xác nhận thời gian đóng BHXH khi NLĐ chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Do đó, khi NLĐ nghỉ việc thì NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành xác nhận và trả sổ BHXH cho NLĐ.

2. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

* Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật việc làm quy định NLĐ thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đối với HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

Đối với trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ

Tuy nhiên, cần lưu ý từ ngày 01/01/2021, BLLĐ 2019 có hiệu lực sẽ không còn tồn tại loại HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

* Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 16 Nghị định 28/2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng BLĐTB-XH quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc:

  • HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;

  • Quyết định thôi việc;

  • Quyết định sa thải;

  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc;

  • Xác nhận của NSDLĐ trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của NLĐ; loại HĐLĐ đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ;

  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp NLĐ là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã.

Lưu ý trong trường hợp NLĐ không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ do đơn vị sử dụng lao động không có NĐDTPL và người được NĐDTPL ủy quyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP.

Ngoài ra, NLĐ cần mang theo CMND hoặc CCCD và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

- Sổ BHXH.

* Nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

3. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần

* Điều kiện hưởng BHXH một lần

Tại khoản 1 Điều 60 Luật BHXH quy định NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

- Đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi;

- Ra nước ngoài để định cư;

- …

* Hồ sơ hưởng BHXH một lần

Theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH, hồ sơ hưởng BHXH một lần bao gồm:

- Sổ BHXH.

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần của NLĐ.

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

- Đối với NLĐ bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần phải có thêm trích sao hồ sơ bệnh án.

* Nơi nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 166/QĐ-BHXH thì để được hưởng BHXH 1 lần, người có nhu cầu nộp hồ sơ tại:

- Cơ quan BHXH cấp quận tại nơi cư trú;

- Cơ quan BHXH cấp tỉnh (trong trường hợp BHXH được phân cấp giải quyết hưởng BHXH một lần) tại nơi cư trú.

Trên đây là 3 việc quan trọng NLĐ phải làm ngay khi nghỉ việc để được hưởng các trợ cấp và phúc lợi chính đáng của mình. Đối với việc thứ 3 (hưởng bảo hiểm xã hội một lần) thì không phải người lao động nào cũng cần làm, mà chỉ những người đáp ứng các điều kiện nêu trên mới thực hiện. 

Lê Vy

Gởi câu hỏi

1,439

Văn bản liên quan