Cần làm gì khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi?

Năm 2020 là năm có rất nhiều vụ việc liên quan đến trẻ em bị bỏ rơi, vậy khi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi thì chúng ta cần phải xử lý như thế nào để phù hợp với quy định pháp luật?

làm gì khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi

Cần làm gì khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi? (Ảnh minh họa)

1. Bảo vệ trẻ và khai báo cơ quan có thẩm quyền

Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, đồng thời, UBND cấp xã giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng. (Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ).

2. Tìm thông tin về cha mẹ của trẻ

Sau khi lập biên bản, UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở UBND trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.

Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ.

3. Đăng ký khai sinh cho trẻ

Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch và Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

- Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

- Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Lưu ýHọ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

4. Tìm gia đình cho trẻ

- UBND cấp xã có trách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em.

- Nếu có người nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi xem xét, giải quyết theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010 và các văn bản hướng dẫn liên quan; nếu không có người nhận trẻ em làm con nuôi thì lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng theo quy định tại Nghị định 103/2017/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật Hộ tịch 2014;

- Luật Nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP;

- Nghị định 103/2017/NĐ-CP.

Hải Thanh

Gởi câu hỏi

243

Văn bản liên quan