Hướng dẫn khai lý lịch của người xin vào Đảng

Sau đây, Thư Ký Luật xin hướng dẫn cách kê khai chi tiết từng mục trong lý lịch của người xin vào Đảng.

 

 

Người vào Đảng phải tự khai trung thực, đầy đủ rõ ràng các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng; không tẩy xoá, sửa chữa và nhờ người khác viết hộ. Thực hiện khai lý lịch của người xin vào Đảng như sau:

  1. Họ và tên đang dùng: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy chứng minh thư nhân dân, bằng chữ in hoa, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG.
  2. Nam, nữ: Là nam thì gạch chữ “nữ”, là nữ thì gạch chữ “nam”.
  3. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh.
  4. Bí danh: Ghi các bí danh đã dùng (nếu có);
  5. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
  6. Nơi sinh: Ghi rõ xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi cấp giấy khai sinh theo tên hiện dùng của hệ thống hành chính Nhà nước.
  7. Quê quán: Ghi rõ nơi gia đình, họ hàng của cha đẻ sinh sống từ nhiều đời trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người mẹ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ bố, mẹ). Ghi địa chỉ như cách ghi ở mục 06.
  8. Nơi thường trú:
  • Nơi thường trú: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú (thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, thị xã, quận, thành phố).
  • Nơi tạm trú: Bản thân đang tạm trú ở đâu thì viết địa chỉ nơi tạm trú đó.
  1. Dân tộc: Ghi tên dân tộc gốc của bản thân như Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường… (nếu là con lai người nước ngoài thì ghi rõ quốc tịch, dân tộc của bố, mẹ là người nước ngoài).
  2. Tôn giáo: Trước khi vào Đảng theo tôn giáo nào thì ghi rõ (ví dụ: Đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo hoà hảo…ghi cả chức vụ trong tôn giáo - nếu có), nếu không theo đạo nào thì viết chữ “không”.
  3. Nghề nghiệp hiện nay: Ghi rõ công việc chính đang làm (ví dụ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, bác sĩ ngoại khoa, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm).
  4. Trình độ hiện nay:
  • Giáo dục phổ thông: Ghi rõ đã học xong lớp mấy, hay tốt nghiệp hệ 10,12 năm, học phổ thông hay bổ túc (ví dụ: 8/10 phổ thông 9/10 bổ túc).
  • Giáo dục nghề nghiệp (bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề): Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật hàn bậc 3, Trung cấp trung cấp Thú y…)
  • Giáo dục đại học và sau đại học (bao gồm trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ…): Ghi theo văn bằng đã được cấp, thuộc chuyên ngành nào, học chính quy hay tại chức, chuyên tu (ví dụ: Cao đẳng sư phạm, Đại học nông nghiệp, cử nhân Luật tại chức, Kỹ sư cơ khí, Bác sĩ Ngoại khoa; Thạc sỹ Kinh tế, Tiến sỹ toán học, Tiến sỹ khoa học…) nếu có nhiều bẳng thì ghi tất cả.
  • Học hàm: Ghi chức danh được Nhà nước phong (Giáo sư, Phó giáo sư).
  • Lý luận chính trị: Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân; hệ chính quy hay tại chức.
  • Ngoại ngữ: Ghi theo văn bằng hoặc chứng chỉ đã được cấp (ví dụ: đại học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…hoặc tiếng Anh trình độ A)
  • Tin học: Đối với hệ bồi dưỡng thì ghi theo chứng chỉ, chứng nhận đã được cấp (ví dụ: tin học văn phòng, tin học trình độ A, B, C…); nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành tin học thì ghi là đại học.
  • Tiếng dân tộc thiểu số: Nói được tiếng dân tộc thiểu số nào ghi rõ tên dân tộc đó.
  1. Ngày và nơi kết nạp vào Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đoàn (chi đoàn, đoàn cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).
  2. Ngày và nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).
  3. Ngày và nơi công nhận chính thức lần thứ nhất (nếu có): Ghi như mục 14.
  4. Người giới thiệu vào Đảng lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác, hiện nay ở đâu của từng người giới thiệu mình vào Đảng, nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng ghi nội dung tương tự).
  5. Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội (như ngày vào đoàn thanh niên, ngày nhập ngũ, ngày thoát ly hoặc ngày vào hoạt động trong các tổ chức kinh tế, xã hội, ngày vào học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…).
  6. Những công tác, chức vụ đã qua: Ghi đầy đủ, rõ ràng, liên tục (theo tháng) từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay, từng thời gian làm việc gì? Ở đâu? Giữ chức vụ gì về Đảng, chính quyền, trong lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội… (Ghi cả thời gian nhập ngũ, xuất ngũ, tái ngũ, đi học, đi chữa bệnh, đi nghỉ mát, tham quan nước ngoài, bị bắt, bị tù, bị đứt liên lạc hoặc không hoạt động nếu có…).
  7. Đặc điểm lịch sử: Ghi rõ lý do bị ngừng hoạt động đảng (nếu có); có bị bắt, bị tù không (do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu). Có tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu?). Đã tham gia các chức sắc gì trong các tôn giáo.
  8. Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua: Ghi rõ đã học những lớp lý luận chính trị hay chuyên môn, nghiệp vụ nào, theo chương trình gì; cấp nào mở, tên trường, thời gian học, ở đâu; học chính quy hay tại chức; tên văn bằng hoặc chứng chỉ được cấp.
  9. Đi nước ngoài: Ghi rõ thời gian từ tháng năm đến tháng năm nào, đi nước nào (chỉ ghi các trường hợp đi học tập, lao động hợp tác, công tác… từ 3 tháng trở lên); do cấp nào cử đi.
  10. Khen thưởng: Ghi rõ tháng năm, hình thức được khen thưởng (từ giấy khen trở lên), cấp nào quyết định; các danh hiệu được Nhà nước phong tặng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân…
  11. Kỷ luật: Ghi rõ tháng năm, lý do sai phạm, hình thức kỷ luật (về kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể từ khiển trách trở lên). Cấp nào quyết định.
  12. Hoàn cảnh gia đình: Ghi rõ những người chủ yếu trong gia đình như:
  • Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ), cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng), vợ (hoặc chồng). Ghi rõ: Họ và tên, năm sinh, nơi sinh, quê quán; nơi cư trú nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lịch sử chính trị của từng người qua các thời kỳ:
    • Về hoàn cảnh kinh tế từng người: Ghi rõ thành phần giai cấp trước cách mạng tháng tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất trong năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi thành phần giai cấp cần viết rõ lý do). Nếu thành phần gia đình chưa được quy định ở các thời điểm nêu trên và hiện nay thì viết như nội dung hướng dẫn ở mục 11 nêu trên.
    • Về lịch sử chính trị của từng người: Ghi rõ đã tham gia tổ chức cách mạng; làm công tác gì, giữ chức vụ gì? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào… của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? Ở đâu? Nếu đã chết thì viết rõ lý do chết, năm nào? Tại đâu?
  • Anh, chị ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú , nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, thái độ chính trị của từng người.
  • Đối với ông, bà nội, ngoại: Ghi rõ họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, lịch sử chính trị của từng người.
  1. Tự nhận xét: Ghi những ưu, khuyết điểm chính của bản thân về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng từ khi phấn đấu vào Đảng đến nay; sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác đối với bản thân như thế nào?
  2. Cam đoan và ký tên: Ghi “ Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng và chịu trách trước Đảng về những nội dung khai trong lý lịch”, ngày, tháng, năm, ký tên, ghi rõ họ tên.
  3. Nhận xét của chi uỷ chi bộ: Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh làm rõ các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng, chi bộ kết luận, chi uỷ chi bộ viết rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vi phạm tiêu chuẩn lịch sử chính trị và chính trị hiện nay không? Quan điểm, lập trường, phẩm chất đạo đức, lối sống và quan hệ quần chúng… của người xin vào Đảng?
  4. Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Sau khi thẩm định lại kết quả thẩm tra, xác minh và làm rõ những vấn đề chưa rõ hoặc còn nghi vấn trong nội dung lý lịch của người xin vào Đảng; tập thể cấp uỷ cơ sở xem xét, kết luận thì đồng chí bí thư cấp uỷ viết rõ: “ chứng nhận lý lịch của đồng chí…….khai tại đảng bộ (hoặc chi bộ) cơ sở….là đúng sự thật; không (hoặc có) vi phạm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng theo quy định của Bộ chính trị; có đủ (hoặc không đủ) điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay để xem xét kết nạp đồng chí……..vào Đảng”, viết rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký của bí thư cấp uỷ cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ.
  5. Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng nơi đến thẩm tra lý lịch của người vào Đảng:
  • Nhận xét của ban thường vụ hoặc của ban chấp đảng bộ cơ sở nơi đến thẩm tra: Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp uỷ xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ.
  • Nhận xét của cơ quan tổ chức hoặc của thường trực cấp uỷ cấp trên cơ sở (nếu có): Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể thường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “ Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt trường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ hoặc ban tổ chức.

Xem chi tiết nội dung tại Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2012 về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng.

 

 

Ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW  các phu lục:

  1. PHỤ LỤC I: CÁC MẪU TÀI LIỆU VỀ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
  • CÁC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN VÀ CÔNG NHẬN ĐẢNG VIÊN CHÍNH THỨC:

    • Giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng (nền hoa văn)

      • Giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng (nền hoa văn);

      • Mẫu (CN-NTVĐ) dùng khi cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng;

    • Đơn xin vào Đảng (Mẫu 1-KNĐ);

    • Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ);

    • Giới thiệu người ưu tú vào Đảng (Mẫu 3-KNĐ);

    • Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng  (Mẫu 4-KNĐ);

    • Nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng (Mẫu 4A-KNĐ);

    • Tổng hợp ý kiến của tổ chức đoàn thể nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú (Mẫu 5-KNĐ);

    • Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ (Mẫu 6-KNĐ);

    • Báo cáo của đảng uỷ bộ phận thẩm định nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ (Mẫu 7-KNĐ);

    • Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 8-KNĐ);

    • Quyết định kết nạp đảng  viên của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 9-KNĐ);

    • Quyết định kết nạp lại đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 9A-KNĐ);

    • Quyết định kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền, nền hoa văn (Mẫu 9B-KNĐ);

    • Giấy chứng nhận học lớp đảng viên mới (nền hoa văn)

      • Mẫu (CN-ĐVM) của trung tập bồi dưỡng chính trị cấp huyện;

      • Mẫu (CN-ĐVM) dùng chó cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới;

    • Mẫu (CN-ĐVM) dùng chó cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới ;

    • Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ (Mẫu 11-KNĐ);

    • Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị (Mẫu 12-KNĐ);

    • Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ (Mẫu 13-KNĐ);

    • Báo cáo của đảng uỷ bộ phận thẩm định nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng bộ bộ phận (Mẫu 14-KNĐ);

    • Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 15-KNĐ);

    • Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 16-KNĐ);

    • Quyết định công nhận đảng viên chính thức của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền, nền hoa văn (Mẫu 16A-KNĐ);

    • Giấy chứng nhận người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp của cấp uỷ cơ sở;

    • Công văn của cấp uỷ cơ sở giới thiệu người vào Đảng đã được chi bộ, đảng uỷ cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng (Mẫu 17A-KNĐ);

    • Công văn của cấp uỷ có thẩm quyền giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng (Mẫu 17B-KNĐ);

    • Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp ĐảngCông văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định  kết nạp vào Đảng nhưng chuyển ra ngoài đảng bộ huyện (và tương đương) (Mẫu 17D-KNĐ (Mẫu 17C-KNĐ);

    • Sổ đảng viên dự bị  (MẪU 18 - KNĐ);

    • Giấy giới thiệu cử đảng viên hoặc cấp uỷ viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 19-KNĐ) ;

    • Công văn đề nghị thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 20-KNĐ);

    • Quyết định của cấp có thẩm quyền xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị (Mẫu 21-XTĐV);

    • Quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 21A-XTĐV);

  • PHÁT THẺ ĐẢNG VIÊN

    • Thẻ đảng viên và cách trình bày trong thẻ đảng viên;
    • Danh sách đề nghị phát thẻ đảng viên của cấp uỷ cơ sở và chi bộ (Mẫu 1);
    • Danh sách phát thẻ đảng viên của huyện uỷ và tương đương (Mẫu 1);
    • Danh sách đề nghị cấp lại thẻ đảng viên bị mất của cấp uỷ cơ sở và chi bộ (mẫu 1A);
    • Danh sách đề nghị cấp lại thẻ đảng viên bị mất của huyện uỷ và tương đương  (Mẫu 1A-TĐV);
    • Danh sách đề nghị đổi thẻ đảng viên bị hỏng của cấp uỷ cơ sở và chi bộ  (Mẫu 1B);
    • Danh sách đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng của huyện uỷ và tương đương  (mẫu 1B-TĐV);
    • Quyết định phát thẻ đảng viên (hoặc cấp lại thẻ đảng viên bị mất, hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng) (Mẫu 2);
    • Quyết định phát thẻ đảng viên cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3-TĐV);
    • Quyết định cấp lại thẻ đảng viên bị mất cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 4-TĐV);
    • Quyết định đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 4A-TĐV);
    • Sổ phát thẻ đảng viên (Mẫu 5-TĐV);
    • Sổ giao, nhận thẻ đảng viên (Mẫu 6-TĐV)
  • QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN 

    • Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 1-HSĐV);

    • Phiếu đảng viên  (Mẫu 2 - HSĐV);

    • Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (Mẫu 3 - HSĐV);

    • Phiếu báo đảng viên được công nhận chính thức (Mẫu 4 - HSĐV);

    • Phiếu báo đảng viên ra khỏi đảng (Mẫu 5 - HSĐV);

    • Phiếu bào đảng viên từ trần (Mẫu 6-HSĐV);

    • Sổ danh sách đảng viên (Mẫu 7-HSĐV);

    • Sổ đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 8-HSĐV);

    • Sổ đảng viên đã từ trần (Mẫu 9-HSĐV);

    • Sổ giao nhận hồ sơ đảng viên (Mẫu 10-HSĐV);

    • Sổ cho mượn đọc hồ sơ đảng viên (Mẫu 11 HSĐV);

    • Mục lục tài liệu trong hồ sơ đảng viên (Mẫu 12-HSĐV)

  • GIỚI THIỆU SINH HOẠT ĐẢNG

    • Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức “Loại 10 ô” có nền hoa văn mầu xanh lá mạ (Mẫu 1 – SHĐ);

    • Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời “Loại 8 ô”, có nền hoa văn mầu vàng chanh (Mẫu 2 – SHĐ);

    • Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng ra nước ngoài “Loại 2 ô”, có nền hoa văn mầu hồng đào (Mẫu 3 – SHĐ);

    • Phiếu công tác chính thức ngoài nước (dùng cho đảng viên ra ngoài nước từ 12 tháng trở lên) (Mẫu 3A – SHĐ);

    • Phiếu công tác tạm thời ngoài nước (dùng cho đảng viên ra ngoài nước từ 3 đến 12 tháng ) (Mẫu 3B – SHĐ);

    • Báo cáo danh sách đảng viên chuyển sinh hoạt chính thức ra ngoài nước (Mẫu 3C-SHĐ);

    • Báo cáo danh sách đảng viên chuyển sinh hoạt tạm thời ra ngoài nước (Mẫu 3D-SHĐ) Bổ sung mới;

    • Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng nội bộ “Loại 5 ô”, có nền hoa văn mầu nõn chuối (Mẫu 4 – SHĐ);

    • Giấy giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ ở nơi cư trú “loại 1 ô” do Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương in ấn phát hành (mẫu 5-SHĐ);

    • Giấy giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ ở nơi cư trú “loại 1 ô” do Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương in ấn phát hành (mẫu 5-SHĐ);

    • Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở (Mẫu 6A-SHĐ);

    • Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ huyện và tương đương (Mẫu 7-SHĐ);

    • Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ huyện và tương đương (Mẫu 7A-SHĐ);

    • Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8-SHĐ);

    • Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8A-SHĐ);

    • Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8B-SHĐ);

    • Biên bản giao  nhận sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của tổ chức đảng chia tách hoặc sáp nhập (Mẫu 9 –SHĐ);

    • Biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của tổ chức đảng chia tách hoặc sáp nhập do Ban Tổ chức lập  (Mẫu 9A –SHĐ);

    • Sổ giới thiệu sinh hoạt đảng (Mẫu 10 – SHĐ);

    • Phiếu báo đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức (Mẫu 11 – SHĐ);

    • Công văn giới thiệu đảng viên do yêu cầu phải chuyển sinh hoạt đảng tiếp (Mẫu 10 – SHĐ);

  • XOÁ TÊN ĐẢNG VIÊN VÀ ĐẢNG VIÊN XIN RA KHỎI ĐẢNG

    • Quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên (Mẫu 1-XTĐV);

    • Quyết định của huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ cho đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 2-XTĐV);

    • Quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền cho đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 2A-XTĐV);

    • Giấy xác nhận tuổi Đảng (Mẫu 4-XTĐV) (Không sửa).

  • TẶNG HUY HIỆU ĐẢNG

    • Mẫu Huy hiệu Đảng 80,70,60, 50, 40, 30 năm;

    • Mẫu giấy tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 1-HHĐ);

    • Quyết định tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 2-HHĐ);

    • Quyết định tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3-HHĐ);

    • Quyết định cấp lại Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3A-HHĐ);

    • Quyết định truy tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3B-HHĐ);

    • Danh sách đảng viên đề nghị cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất (Mẫu 4A- HHĐ);

    • Danh sách đảng viên đề nghị  truy tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4A- HHĐ);

    • Sổ tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4- HHĐ);

    • Từ khai đề nghị tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 6-HHĐ);

  • KHEN THƯỞNG TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ NGHIỆP VỤ                     

Gởi câu hỏi

43,110