Phân phối lợi nhuận đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn nội dung về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP; Nghị định 32/2018/NĐ-CP; Nghị định 121/2020/NĐ-CPNghị định 140/2020/NĐ-CP.

Phân phối lợi nhuận đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Phân phối lợi nhuận đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Hình minh họa)

Cụ thể, doanh nghiệp thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại Điều 31 Nghị định 91/2015/NĐ-CP ; Điều 2 Nghị định 32/2018/NĐ-CP; khoản 4 Điều 4 Thông tư 36 và các quy định dưới đây:

- Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 31 Nghị định 91/2015/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 32/2018/NĐ-CP.

- Căn cứ để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên xác định như sau:

+ Về xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

+Về tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ:

  • Đối với trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi: căn cứ quỹ tiền lương thực hiện trong năm tài chính của người lao động của doanh nghiệp đã được phê duyệt và được xác định theo quy định tại Nghị định 51/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) chia (:) cho 12 tháng.
  • Đối với trích quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên: căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện trong năm tài chính của người quản lý doanh nghiệp (chuyên trách và không chuyên trách) đã được chủ sở hữu phê duyệt và được xác định theo quy định của Nghị định 52/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), chia (:) cho 12 tháng.

Lưu ý: Trường hợp, doanh nghiệp thực hiện cơ chế tiền lương, tiền thưởng theo quy định đặc thù thì thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù đó.

Thông tư 36/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/7/2021 và thay thế Thông tư 219/2015/TT-BTC, Thông tư 59/2018/TT-BTC.

Bảo Ngọc

Gởi câu hỏi

357

Văn bản liên quan