Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc (Mới nhất)

Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 quy định hướng dẫn Luật Kiến trúc, trong đó có đề cập đến thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, cụ thể như sau:

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc (Mới nhất) (Hình minh họa)

Bước 1: Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 85/2020/NĐ-CP (01 bản chính);

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

 

2. Ảnh chân dung màu nền trắng cỡ 4 x 6 cm được chụp không quá 06 tháng (02 ảnh);

3. Bằng đại học phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp;

4. Các quyết định phân công công việc của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản được xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai;

5. Hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc theo kê khai (trường hợp cá nhân hành nghề độc lập);

6. Kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực.

Lưu ý: Ngoại trừ đơn đề nghị, các văn bằng, tài liệu khác phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Có thể nộp thông qua 03 cách:

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng;

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; hoặc

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đối với trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Cán bộ, công chức, viên chức.

Một số lưu ý:

- Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì cần bổ sung Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Căn cứ pháp lý: Điều 27, Điều 28 Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc.

Đức Dũng

Gởi câu hỏi

1