Trình tự đăng ký xe trực tuyến từ 01/8/2020

Bộ Công an vừa ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA Quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện cơ giới đường bộ.

Theo đó, khi thực hiện đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet), chủ xe kê khai thông tin của xe vào giấy đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe.

Theo đó, khi thực hiện đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet), chủ xe kê khai thông tin của xe vào giấy đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe.

1. Hồ sơ đăng ký xe

1. Giấy khai đăng ký xe

Mẫu số 01 tại Thông tư 58/2020/TT-BCA

2. Giấy tờ của xe

 

Giấy tờ nguồn gốc xe

Xe nhập khẩu: Tờ khai nguồn gốc xe/ Tờ khai hải quan, Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe/ Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch,…

Xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

Xe cải tạo: Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc giấy tờ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo

Xe nguồn gốc tịch thu sung quỹ nhà nước: Quyết định về việc tịch thu phương tiện hoặc Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với phương tiện hoặc Trích lục Bản án nội dung tịch thu phương tiện; Hóa đơn; Phiếu thu tiền hoặc biên nhận thu tiền;…

Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe

Hóa đơn, chứng từ tài chính hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe

Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực

Giấy tờ lệ phí trước bạ xe

Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe)

Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế

3. Giấy tờ của chủ xe

Chủ xe là người Việt Nam

 

CMND hoặc thẻ CCCD hoặc Sổ hộ khẩu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

Người VN định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại VN

Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài

Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ;

Hoặc thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức

- Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

- Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

- Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

 

2. Trình tự cấp đăng ký, biển số

Chủ xe có trách nhiệm đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra đối với xe đăng ký lần đầu, xe đăng ký sang tên, trình tự cụ thể như sau:

  • Chủ xe nộp tờ khai đăng ký xe và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo nội dung trên;

  • Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định;

  • Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe;

  • Chủ xe nhận giấy hẹn trả giấy đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số;

  • Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe.

Thời hạn cấp đăng ký giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp biển số không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ngoài ra, trước khi cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo cải tạo xe, thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện.

Hình thức khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), hết niên hạn sử dụng, hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, đăng ký xe trực tuyến thực hiện từ ngày 01/3/2021.

Như vậy, từ 01/8/2020 trở đi, thủ tục hành chính về đăng ký xe được thực hiện nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn cho người dân và cơ quan đăng ký xe, đồng thời quy định mới cũng giúp cho việc quản lý phương tiện dễ dàng hơn.

Căn cứ pháp lýThông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Hải Thanh

Gởi câu hỏi

690

Văn bản liên quan