Có bắt buộc nộp thuế TNCN và thuế GTGT khi cho thuê nhà không?

Tôi có sở hữu một căn nhà 3 tầng tại Quận 1, hiện tại tôi không có nhu cầu sử dụng và đang muốn cho thuê. Vây cho tôi hỏi, nếu muốn cho thuê căn nhà này thì tôi có cần nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT không? Ngoài ra tôi còn đóng thuế nào khác hay không?

thuế TNCN và thuế GTGT khi cho thuê nhà

Có bắt buộc nộp thuế TNCN và thuế GTGT khi cho thuê nhà không? (Ảnh minh hoạ)

Về vấn đề này, Ban biên tập THƯ KÝ LUẬT xin giải đáp như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì:

Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

...

b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì miễn lệ phí môn bài.

Như vây, căn cứ theo quy định trên chia làm 02 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân cho thuê nhà mà có tổng doanh thu trong năm < 100 triệu đồng thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.

Trường hợp 2: Cá nhân cho thuê nhà mà có tổng doanh thu trong năm >100 triệu đồng thì phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.

1. Thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân

Cụ thể, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu, cụ thể như sau:

- Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

+ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

+ Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

+ Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

  • Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%;

  • Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%;

- Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Lưu ý: Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

2. Thuế môn bài

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.

Lưu ý: Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC.

Chi tiết xem tại Thông tư 92/2015/TT-BTCNghị định 139/2016/NĐ-CP.

TyNa

730

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan