Sẽ thay đổi mức thu phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường

Đây là nội dung nổi bật đáng chú ý được quy định tại Dự thảo Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

Sẽ thay đổi mức thu phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường, Dự thảo Thông tư

Sẽ thay đổi mức thu phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (Hình minh họa)

Theo đó, Dự thảo Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường quy định doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điểu kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo mức phí tại bảng dưới đây:

Khu vực

Nội dung thu

Mức thu

Thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Từ 01 đến 03 phòng, mức thu phí là
4.000.000 đồng/giấy

Từ 04 đến 05 phòng, mức thu phí là
6.000.000 đồng/giấy

Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là
12.000.000 đồng/giấy

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy.

Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

15.000.000 đồng/giấy.

Khu vực khác

Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Từ 01 đến 03 phòng, mức thu phí là
2.000.000 đồng/giấy;

Từ 04 đến 05 phòng, mức thu phí là
3.000.000 đồng/giấy;

Từ 06 phòng trở lên, mức thu phí là
6.000.000 đồng/giấy.

Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy.

Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp điều chỉnh thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

 

Tại Dự thảo Thông tư đã chia nhỏ số phòng dịch vụ karaoke thành 03 mức như trên, quy định này giúp giảm bớt chi phí cho một số cơ sở kinh doanh nhỏ, ví dụ nếu chỉ có từ 01 – 03 phòng thì chỉ cần thu phí thẩm định 04 triệu đồng/giấy, so với quy định hiện hành theo Thông tư 212/2016/TT-BTC thì mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke từ 01 - 05 phòng, mức thu phí là 06 triệu đồng/giấy.

Lê Hải

204

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan