Thuế trước bạ là gì? Cách tính thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021

Sau khi mua nhà đất hay xe cộ sẽ phải làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, đồng thời phải nộp đủ thuế trước bạ mới được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu. Vậy, thuế trước bạ là gì? Cách tính thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 như thế nào? Vấn đề này sẽ được giải đáp cụ thể tại bài viết dưới đây.

Cách tính thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021

Thuế trước bạ là gì? Cách tính thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 (Ảnh minh họa)

1. Thuế trước bạ là gì?

Quy định pháp luật hiện hành không ghi nhận khái niệm “thuế trước bạ”, đây chỉ là từ thông dụng được sử dụng rộng rãi trên thực tế, còn về mặt pháp lý thì khái niệm này được quy định với tên gọi “lệ phí trước bạ”.

Tại khoản 2 Điều 3 Luật phí và lệ phí quy định lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước quy định. Tại Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí quy định một trong các loại phí được Chính phủ quy định là lệ phí trước bạ, cụ thể tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP ban hành ngày 10/10/2016.

Theo đó, tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP không quy định cụ thể khái niệm lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể hiểu, thuế trước bạ hay lệ phí trước bạ là khoản phí mà người sở hữu tài sản phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng.

Ví dụ: Khi mua xe ô tô, xe gắn máy thì bắt buộc bạn phải nộp thuế trước bạ mới có thể đăng ký quyền sở hữu xe.

2. Đối tượng nào phải chịu thuế trước bạ?

Theo Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC, đối tượng chịu thuế trước bạ bao gồm các đối tượng sau:

- Nhà, đất:

  • Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác;

  • Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

- Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

- Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu thuế trước bạ.

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền; tàu bay; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải chịu thuế trước bạ là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

3. Cách tính thuế trước bạ ô tô năm 2021

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, thuế trước bạ ô tô được tính như sau:

Thuế trước bạ phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

- Giá tính thuế trước bạ khi mua ô tô quy định cụ thể với từng loại xe, cụ thể tại Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

- Mức thu thuế trước bạ theo tỷ lệ (%): Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định mức thu theo tỷ lệ % của từng loại ô tô như sau:

Loại xe

Mức thu theo tỷ lệ %

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự.

2%

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Lưu ý: Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì HĐND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 15%.

10%

Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Mức thu bằng 60% mức thu thuế trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi.

2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Lưu ý: Mức thu thuế trước bạ đối với ô tô khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 ô tô/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống.

4. Cách tính thuế trước bạ xe máy năm 2021

 Trường hợp 1: Khi mua xe máy mới

* Đối với khu vực thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã

Theo Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, thuế trước bạ khi tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã đăng ký quyền sở hữu xe máy lần đầu được tính như sau:

Thuế trước bạ phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x 5%

* Đối với khu vực còn lại

Theo Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu thuế trước bạ được tính như sau: 

Thuế trước bạ phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x 2%

Trường hợp 2: Đăng ký từ lần thứ hai trở đi (mua xe cũ, thừa kế, …)

Theo Điều 5 và điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, thuế trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe máy từ lần thứ hai trở đi được tính như sau:

Thuế trước bạ phải nộp = Giá tính thuế trước bạ x 1%

Trong đó, giá tính thuế trước bạ đối với từng loại xe máy được quy định cụ thể tại Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung bởi Quyết định 1112/QĐ-BTCQuyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC.

>>> Xem thêm: Tổng hợp 31 trường hợp được miễn thuế trước bạ.

Lê Vy

1,558

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan