Từ 05/12, mức phạt tiền hành vi trốn thuế không còn dựa trên số lần vi phạm

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Theo đó, Nghị định này đã có những thay đổi về mức phạt khi có hành vi trốn thuế so với quy định trước đây.

trốn thuế

Từ 05/12, mức phạt tiền hành vi trốn thuế không còn dựa trên số lần vi phạm (Ảnh minh họa)

Cụ thể, theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 05/12/2020), người có hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền trốn thuế và theo tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng như sau:

Thứ nhất: Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong 09 hành vi vi phạm sau đây (tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên):

  1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

  2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế;

  3. Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng;

  4. Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

  5. Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

  6. Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn giảm số tiền thuế được hoàn;

  7. Lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn giảm;

  8. Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

  9. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp không không thông báo tiếp tục hoạt động nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Thứ hai: Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong 09 hành vi trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. (tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định phạt tiền 1,5 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành trên trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.)

Thứ ba: Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong 09 hành vi trên mà có một tình tiết tăng nặng. (tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trên trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ)

Thứ tư: Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong 09 hành vi trên và có hai tình tiết tăng nặng. (tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trên trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ)

Thứ năm: Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong 09 hành vi trên và có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên. (tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định phạt tiền 3 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trên trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi)

Lưu ý: mức phạt trên được áp dụng đối với tổ chức vi phạm theo khoản Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Như vậy, có thể thấy so với trước đây (Thông tư 166/2013/TT-BTC), Nghị định 125/2020/NĐ-CP không áp dụng mức phạt tiền theo số lần tính trên số tiền trốn thuế cho các trường hợp có hành vi trốn thuế nhiều lần mà thay vào đó người nộp thuế thực hiện một trong 09 hành vi nêu trên và kéo theo điều kiện về số tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ để áp dụng mức phạt tiền theo số lần tính trên số tiền trốn thuế.

Ty Na

114

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan