Nghị định 51 về giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển

Ngày 21-5-2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 51/2014/NĐ-CP). Nghị định 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15-7-2014.

Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định trên các vùng biển của Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển. Việc giao khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí; việc khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy hải sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản; việc giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ… 

Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định rõ các nguyên tắc giao khu vực biển cụ thể, đó là: Bảo đảm sự quản lý tổng hợp, thống nhất, liên ngành, liên vùng; Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường biển; Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững; Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp trong khu vực biển được giao; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển; Bảo đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển; Một khu vực biển chỉ được giao cho một tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng.

Thời hạn giao khu vực biển tối đa không quá 30 năm, có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. 

Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật. Tiền sử dụng khu vực biển được xác định căn cứ vào diện tích khu vực biển được phép sử dụng, thời hạn sử dụng khu vực biển, loại tài nguyên biển được phép khai thác, sử dụng.

Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm, cụ thể: Lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; Thực hiện khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi chưa được cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển; Sử dụng khu vực biển không đúng mục đích: lấn, chiếm biển, hủy hoại môi trường biển; Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Cản trở hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển; hoạt động giao thông biển, khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện trong khu vực biển được giao và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định; Cung cấp trái pháp luật thông tin về khu vực biển; Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình sử dụng khu vực biển; Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định thẩm quyền giao khu vực biển giao, gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển; Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển cũng như trình tự thủ tục trong việc giao khu vực biển. Cùng với các quy định trên, Nghị định cũng quy định việc thu hồi khu vực biển, chấm dứt hiệu lực quyết định giao khu vực biển cũng như trách nhiệm của các cơ quan trong việc giao, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển.

Nghị định 51/2014/NĐ-CP cũng quy định việc xử lý chuyển tiếp cụ thể: (1) Khu vực biển đang được tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp, nếu còn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển thì được tiếp tục sử dụng khu vực biển đó đến hết thời hạn giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển. (2) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển quy định tại mục (1) phải gửi báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển kèm theo bản đồ khu vực biển đang sử dụng cho cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển xem xét, công nhận. Việc công nhận được thể hiện bằng quyết định giao khu vực biển…

Chi cục Biển tỉnh Nam Định
 

138

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan