• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật nghĩa vụ quân sự


Văn bản pháp luật về Miễn gọi nhập ngũ

Luật nghĩa vụ quân sự 1981

Tải về Luật nghĩa vụ quân sự 1981
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 6-LCT/HĐNN7

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 1981

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng;

QUYẾT NGHỊ:

1- Luật nghĩa vụ quân sự được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981 có hiệu lực từ ngày công bố.

2- Để bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu của quân đội, giao cho Hội đồng bộ trưởng định kế hoạch cho những hạ sĩ quan và binh sĩ nhập ngũ trước tháng 12 năm 1981 được lần lượt xuất ngũ từ nay đến hết năm 1984 theo thứ tự thời gian nhập ngũ.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981.

LUẬT

NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Để phát huy truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân Việt Nam;
Để thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân, tạo điều kiện cho công dân Việt Nam làm tròn nghĩa vụ quân sự;
Để xây dựng Quân đội nhân dân chính quy và hiện đại, tăng cường quốc phòng, bảo đảm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ vào Điều 52, Điều 77 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này quy định về chế độ nghĩa vụ quân sự của công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân.

Điều 2

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.

Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ.

Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị.

Điều 3

Công dân nam giới, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 4

Phụ nữ có chuyên môn cần cho quân đội, trong thời bình, phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

Trong thời chiến theo quyết định của Hội đồng bộ trưởng, phụ nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhiệm công tác thích hợp.

Điều 5

Những người sau đây không được làm nghĩa vụ quân sự:

1- Người đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước quyền phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân;

2- Người đang bị giam giữ.

Điều 6

Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị gồm có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ.

Chế độ phục vụ của sĩ quan do Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định.

Điều 7

Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị được phong cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ.

Hệ thống cấp bậc quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Nhà nước quy định.

Việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm của sĩ quan do Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định.

Việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Việc phong, thăng, giáng và tước cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 8

Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 9

Quân nhân tại ngũ, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, có quyền và nghĩa vụ của công dân quy định trong Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 10

Các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội liên hiệp nông dân tập thể Việt Nam, các tổ chức xã hội khác, nhà trường và gia đình, trong phạm vi chức năng của mình, có nhiệm vụ động viên, giáo dục, tổ chức và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ quân sự.

Điều 11

Địa phương, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, gia đình hoặc cá nhân có nhiều thành tích trong việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự quy định trong Luật này thì được Nhà nước khen thưởng.

Chương 2:

VIỆC PHỤC VỤ TẠI NGŨ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ

Điều 12

Công dân nam giới đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; lứa tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

Điều 13

Công dân nam giới đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong quân đội, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, thì có thể được nhận vào học ở trường quân sự và được công nhận là quân nhân dân tại ngũ.

Điều 14

Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ quy định như sau:

1- Ba năm, đối với hạ sĩ quan và binh sĩ;

2- Bốn năm, đối với hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn, kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân;

3- Hai năm, đối với hạ sĩ quan và binh sĩ đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học;

4- Hai năm, đối với hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc một số dân tộc do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 15

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian không quá sáu tháng so với thời hạn quy định ở Điều 14 của Luật này.

Điều 16

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Thời gian chịu kỷ luật ở đơn vị của quân đội và thời gian đào ngũ không được tính vào thời hạn tại ngũ.

Chương 3:

VIỆC CHUẨN BỊ CHO THANH NIÊN PHỤC VỤ TẠI NGŨ

Điều 17

Thanh niên nam giới, trước khi đến tuổi nhập ngũ và trước khi nhập ngũ, phải được huấn luyên theo chương trình quân sự phổ thông, bao gồm giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự, rèn luyện ý thức tổ chức và kỷ luật, và rèn luyện về thể lực.

Việc huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở trường phổ thông trung học, trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng và trường đại học thuộc chương trình chính khoá.

Đối với thanh niên không học ở các trường thì được huấn luyện quân sự phổ thông ở các lớp huấn luyện tổ chức tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp và các đơn vị cơ sở khác.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp và các đơn vị cơ sở khác có trách nhiệm tổ chức huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên thuộc cơ sở mình.

Nội dung huấn luyện quân sự phổ thông do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 18

Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, Uỷ ban chỉ đạo giáo dục quốc phòng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật cho quân đội, theo kế hoạch của Bộ quốc phòng đã được Hội đồng bộ trưởng phê chuẩn.

Điều 19

Khu vực chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ và gọi công dân là huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Tháng 1 hàng năm, hiệu trưởng các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp và các đơn vị cơ sở khác phải báo cáo danh sách công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm đó cho Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình đóng.

Điều 20

Tháng 4 hàng năm, theo lệnh gọi của chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm đó phải đến cơ quan quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Việc kiểm tra sức khoẻ cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự do cơ quan y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

Người đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi là người sẵn sàng nhập ngũ.

Chương 4:

VIỆC NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ

Mục 1: VIỆC GỌI NHẬP NGŨ

Điều 21

Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần, vào tháng 2 - tháng 3 và tháng 8 - tháng 9.

Số lượng công dân nhập ngũ trong năm do Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành theo lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình.

Theo quyết định của Uỷ ban nhân dân, chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ. Lệnh gọi nhập ngũ phải được đưa trước 15 ngày.

Đối với địa phương gặp thiên tai nặng, thì Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền điều chỉnh thời gian gọi công dân nhập ngũ cho địa phương đó.

Điều 22

Người được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ; nếu không thể đến đúng thời hạn thì phải có giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân.

Người không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử lý theo điểm 1, Điều 69 của Luật này vẫn nằm trong diện được gọi nhập ngũ cho đến khi hết 35 tuổi.

Điều 23

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp và các đơn vị cơ sở khác có trách nhiệm:

1- Tổ chức tiễn đưa và tạo điều kiện cho người được gọi nhập ngũ của cơ sở mình có mặt đúng thời gian và địa điểm quy định;

2- Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách đối với gia đình quân nhân.

Mục 2: HỘI ĐỒNG NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 24

Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là chỉ huy trưởng quân sự, các uỷ viên là người phụ trách chính các ngành kế hoạch, lao động, công an, y tế, văn hoá, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ, và Hội liên hiệp nông dân tập thể.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể; Nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Điều 25

Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân:

1- Tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục nhân dân nghiêm chỉnh thi hành nghĩa vụ quân sự;

2- Đôn đốc công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự;

3- Đề nghị danh sách công dân được gọi nhập ngũ, hoãn gọi nhập ngũ, và miễn làm nhiệm vụ quân sự;

4- Đôn đốc công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ;

5- Đôn đốc các cơ quan và tổ chức hữu quan chấp hành chính sách hậu phương quân đội ở địa phương.

Điều 26

Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân:

1- Tổ chức việc khám sức khoẻ cho những người trong diện được gọi nhập ngũ;

2- Lập danh sách công dân được gọi nhập ngũ, hoãn gọi nhập ngũ, và miễn làm nghĩa vụ quân sự;

3- Đôn đốc các cơ quan và tổ chức hữu quan chấp hành chính sách hậu phương quân đội ở địa phương;

4- Chỉ đạo hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phường, thị trấn.

Điều 27

Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân:

1- Chỉ đạo hoạt động của Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2- Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân đối với quyết định của uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về việc gọi, hoãn gọi công dân nhập ngũ, và miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Các khiếu nại, tố cáo phải được giải quyết chậm nhất không quá một tháng kể từ ngày nhận; đối với việc cần điều tra lâu hơn thì phải giải quyết chậm nhất không quá hai tháng.

Trong khi các khiếu nại, tố cáo của công dân đang được xem xét thì quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh vẫn được thi hành.

Điều 28

Việc khám sức khoẻ cho những người trong diện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khoẻ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phục trách.

Kết quả khám sức khoẻ phải được công bố.

Mục 3: VIỆC HOÃN GỌI NHẬP NGŨ, VIỆC MIỄN LÀM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 29

Được hoãn gọi nhập ngũ:

1- Người chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

Hàng năm, những người này phải được kiểm tra lại sức khoẻ, để hoặc gọi nhập ngũ, hoặc chuyển sang ngạch dự bị, hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự.

2- Người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động mà không có nơi nương tựa.

3- Người con trai còn lại duy nhất của gia đình liệt sĩ.

4- Người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

5- Người đang học ở trường phổ thông trung học, trường dạy nghề; người đang được đào tạo dài hạn ở trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng hoặc trường đại học.

Hàng năm, những người trong trường hợp nói ở các điểm 2, 3, 4, 5 phải được xem xét lại; nếu không còn lý do hoãn thì được gọi nhập ngũ; nếu hết 27 tuổi mà vẫn còn được hoãn thì chuyển sang ngạch dự bị.

Điều 30

Người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định thì được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Điều 31

Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân sự theo Điều 29 và Điều 30 của Luật này do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định.

Danh sách những người được hoãn gọi nhập ngũ và những người được miễn làm nghĩa vụ quân sự phải được công bố.

Mục 4: VIỆC XUẤT NGŨ

Điều 32

Hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn quy định ở Điều 14 của Luật này thì được xuất ngũ.

Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc quyền.

Phải thông báo thời gian xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ cho địa phương, đơn vị cơ sở, và bản thân quân nhân biết một tháng trước khi hết hạn phục vụ tại ngũ.

Điều 33

Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

1- Được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận là không đủ sức khoẻ để tiếp tục phục vụ tại ngũ;

2- Có hoàn cảnh gia đình như quy định ở điểm 2 và điểm 3, Điều 29 của Luật này.

Điều 34

Hạ sĩ quan và binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ có thể tình nguyện ở lại phục vụ trên hạn định thêm một thời gian ít nhất là một năm.

Chế độ phục vụ tại ngũ trên hạn định của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Điều 35

Hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ khi về đến nơi cư trú, trong thời hạn mười lăm ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để đăng ký vào ngạch dự bị.

Điều 36

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp và các đơn vị cơ sở khác có trách nhiệm:

1- Tổ chức đón tiếp những quân nhân xuất ngũ trở về;

2- Tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ nhanh chóng ổn định đời sống.

Chương 5:

VIỆC PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ DỰ BỊ

Điều 37

Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị chia thành quân nhân dự bị hạng 1 và quân nhân dự bị hạng 2.

Quân nhân dự bị hạng 1 gồm hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, nhưng đã phục vụ tại ngũ trên 1 năm; hạ sĩ quan và binh sĩ đã trải qua chiến đấu.

Quân nhân dự bị hạng 2 gồm hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ dưới 1 năm; công dân nam giới chưa phục vụ tại ngũ vì lý do nói ở Điều 29 của Luật này và đã được chuyển sang ngạch dự bị; phụ nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo Điều 4 của Luật này.

Quân nhân nam giới thuộc loại dự bị hạng 2, nếu đã qua huấn luyện tập trung 12 tháng, thì được chuyển lên quân nhân dự bị hạng 1.

Điều 38

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị quy định như sau:

Nam giới, đến hết 50 tuổi;

Phụ nữ, đến hết 40 tuổi.

Điều 39

Căn cứ vào lứa tuổi, quân nhân dự bị nam giới ở mỗi hạng được chia thành 3 nhóm:

Nhóm A gồm những người đến hết 35 tuổi;

Nhóm B gồm những người từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi;

Nhóm C gồm những người từ 46 tuổi đến hết 50 tuổi.

Điều 40

Việc huấn luyện cho quân nhân dự bị quy định như sau:

1- Trong thời gian ở nhóm A, quân nhân dự bị hạng 1 được huấn luyện nhiều nhất là bốn lần, mỗi lần từ 2 tháng đến 3 tháng; quân nhân dự bị hạng 2 được huấn luyện nhiều nhất là 5 lần, mỗi lần từ 2 tháng đến 3 tháng;

2- Trong thời gian ở nhóm B, quân nhân dự bị hạng 1 và hạng 2 được huấn luyện từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 1 tháng đến 2 tháng;

3- Trong thời gian ở nhóm C, quân nhân dự bị hạng 1 và hạng 2 được huấn luyện một lần, thời gian là 1 tháng.

Điều 41

Giữa các lần huấn luyện, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền gọi tập trung quân nhân dự bị để kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, trong thời gian không quá 7 ngày.

Điều 42

Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn nói ở Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá 2 tháng hoặc tăng số lần huấn luyện của quân nhân dự ở nhóm A và nhóm B, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không vượt quá thời gian đã quy định ở Điều 40 và Điều 41 của Luật này.

Điều 43

Việc kiểm tra sức khoẻ cho quân nhân dự bị do cơ quan y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

Điều 44

Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị hết hạn tuổi hoặc không còn đủ sức khoẻ phục vụ ở ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chương 6:

VIỆC PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 45

Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết cho các công tác chỉ huy, chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, xây dựng quân đội, và tình nguyện phục vụ lâu dài trong quân đội.

Điều 46

Hạ sĩ quan và binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang ở ngạch dự bị, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật nếu tự nguyện thì có thể được nhận làm quân nhân chuyên nghiệp.

Điều 47

Quân nhân chuyên nghiệp có thể phục vụ tại ngũ từng thời hạn hoặc dài hạn cho đến 50 tuổi.

Điều lệ phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 48

Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ thì chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị, theo các quy định đối với hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị.

Người có đủ tiêu chuẩn thì được phong quân hàm sĩ quan và đăng ký vào ngạch dự bị của sĩ quan.

Chương 7:

NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ DỰ BỊ

Điều 49

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị có nghĩa vụ:

1- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;

2- Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân;

3- Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội;

4- Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

Điều 50

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ và dự bị được gọi tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu nếu có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện, thì tuỳ theo công trạng mà được tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc các hình thức khen thưởng khác.

Điều 51

Trong thời gian tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp hưởng chế độ lương, hạ sĩ quan và binh sĩ hưởng chế độ cung cấp theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 52

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, trong thời gian tập trung huấn luyện và kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, được hưởng chế độ đãi ngộ do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 53

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ:

1- Được bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần;

2- Được tính nhân khẩu ở gia đình khi gia đình được phân phối nhà ở hoặc được điều chỉnh đất ở và đất canh tác dành cho kinh tế phụ gia đình;

3- Được tính thời gia phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

4- Được ưu tiên mua vé khi đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng;

5- Được hưởng ưu đãi về bưu phí theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 54

Gia đình của quân nhân tại ngũ được chính quyền và các tổ chức xã hội ở địa phương chăm sóc, giúp đỡ; được hưởng chế độ ưu đãi do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 55

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng phụ cấp xuất ngũ, tiền tàu xe, phụ cấp đi đường và được cấp quân trang theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Điều 56

1- Hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định, khi xuất ngũ về địa phương, được chính quyền các cấp giải quyết ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng, hoặc trong việc sắp xếp việc làm.

2- Hạ sĩ quan và binh sĩ, trước lúc nhập ngũ đã làm việc ở cơ sở nào, thì khi xuất ngũ được về làm việc tại cơ sở đó.

Nếu cơ sở cũ đã giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận.

3- Hạ sĩ quan và binh sĩ, trước lúc nhập ngũ đã tốt nghiệp các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học, nhưng chưa được phân phối công tác, thì khi xuất ngũ được ưu tiên phân phối công tác và được miễn chế độ tập sự.

4- Hạ sĩ quan và binh sĩ, trước lúc nhập ngũ có giấy gọi vào học ở các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học, thì khi xuất ngũ được vào học ở các trường đó.

Điều 57

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và dự bị, nếu bị thương, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc hoặc thực hiện nhiệm vụ quân sự, thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Chương 8:

VIỆC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 58

Việc đăng ký quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ được tiến hành tại nơi họ cư trú theo hai cấp:

1- Đăng ký ở xã, phường, thị trấn do Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn phụ trách;

2- Đăng ký ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

Điều 59

Quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ, khi chuyển chỗ ở đến địa phương khác, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để xoá tên trong sổ đăng ký; khi đến nơi ở mới, trong thời hạn bảy ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và trong thời hạn mười ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để ghi tên vào sổ đăng ký.

Điều 60

Khi quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ có thay đổi về địa chỉ nơi làm việc hoặc nơi học tập, về chức vụ công tác, về trình độ văn hoá, thì trong thời hạn mười ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn để đăng ký bổ sung.

Điều 61

Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác của cấp trên đóng ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thống kê quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ của cơ sở mình và gửi đến Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Điều 62

Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an và các cơ quan hữu quan khác, trong phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp trong việc thực hiện các quy định về quản lý người sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị.

Chương 9:

VIỆC NHẬP NGŨ THEO LỆNH TỔNG ĐỘNG VIÊN HOẶC LỆNH ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ, VIỆC XUẤT NGŨ THEO LỆNH PHỤC VIÊN

Điều 63

Khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc gọi nhập ngũ theo các lệnh đó, và những lần gọi tiếp được tiến hành theo quyết định của Hội đồng bộ trưởng và lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Điều 64

Khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ thì:

1- Việc xuất ngũ sẽ đình lại đối với quân nhân hết thời hạn phục vụ tại ngũ;

2- Quân nhân dự bị phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.

Điều 65

Việc miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 66

Trong thời chiến, gia đình quân nhân được hưởng chế độ ưu đãi do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 67

Khi có lệnh phục viên quân đội sau chiến tranh, việc cho quân nhân xuất ngũ được tiến hành theo quyết định của Hội đồng bộ trưởng và lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Điều 68

Quân nhân xuất ngũ nói ở Điều 67 được hưởng các quyền lợi như quy định ở Điều 55 và Điều 56 của Luật này.

Chương 10:

VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM

Điều 69

1- Người nào đang ở lứa tuổi làm nghĩa vụ quân sự mà không chấp hành đúng những quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính, bị phạt cải tạo không giam giữ từ ba tháng đến hai năm, hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Phạm tội trong thời chiến hoặc có tình tiết tăng nặng khác thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo kỷ luật hành chính, hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

3- Người nào có hành vi cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, việc thi hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính, hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

Phạm những tội nói ở điểm 2 và điểm 3 trong thời chiến hoặc có tình tiết tăng nặng khác, thì bị phạt tù đến mười năm.

Điều 70

Quân nhân đào ngũ thì bị xử lý theo điều lệnh kỷ luật của quân đội, hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Phạm tội trong thời chiến hoặc có tình tiết tăng nặng khác thì bị phạt tù đến mười lăm năm.

Điều 71

Người nào bao che người phạm tội nói ở điểm 1, Điều 69, và ở Điều 70 của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo kỷ luật hành chính, hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

Chương 11:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 72

Luật này thay thế Luật nghĩa vụ quân sự ngày 15 tháng 4 năm 1960, và các Luật sửa đổi và bổ sung Luật nghĩa vụ quân sự ngày 26 tháng 10 năm 1962 và ngày 10 tháng 4 năm 1965.

Điều 73

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981

 

 

Trường Chinh

(Đã ký)

 

- Việc khám sức khỏe được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 14/2006/TTLT-BYT-BQP (VB hết hiệu lực: 22/12/2011)

Thông tư liên tịch 14/2006/TTLT-BYT-BQP về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
Thi hành Luật Nghĩa vụ Quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; đã được sửa đổi, bổ sung ngày 21 tháng 12 năm 1990; sửa đổi, bổ sung ngày 22 tháng 6 năm 1994; sửa đổi, bổ sung ngày 14 tháng 6 năm 2005, liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng hướng dẫn khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh:
...
2. Khám sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là công dân được gọi làm NVQS và công dân dự thi tuyển sinh quân sự, tiến hành tại y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện).

3. Kiểm tra sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là công dân đủ 17 tuổi thuộc diện đăng ký NVQS; quân nhân dự bị, tiến hành tại trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc huyện (gọi chung là xã).

4. Khám phúc tra sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là chiến sĩ mới nhập ngũ trong tháng đầu tiên, tiến hành tại quân y trung đoàn và tương đương.

5. Giám định sức khỏe: Thực hiện với các trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến sức khỏe công dân làm NVQS, tiến hành tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Sơ tuyển sức khỏe
...
7. Hồ sơ sức khoẻ
...
8. Khen thưởng và xử lý vi phạm
...
Chương 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤCỦA CƠ QUAN Y TẾ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Mục 1: TRẠM Y TẾ XÃ
...
Mục 2: PHÒNG Y TẾ HUYỆN
...
Mục 3: SỞ Y TẾ TỈNH
...
Chương 3: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUÂN SỰ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Mục 1: BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ
...
Mục 2: BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN
...
Mục 3: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH
...
Chương 4: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA QUÂN Y CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Mục 1: QUÂN Y BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN
...
Mục 2: QUÂN Y BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH
...
Mục 3: QUÂN Y QUÂN KHU
...
Mục 4: CỤC QUÂN Y
...
Chương 5: TỔ CHỨC KIỂM TRA SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE, KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE, GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Mục 1: TỔ CHỨC KIỂM TRA SỨC KHỎE
1. Tổ kiểm tra sức khỏe NVQS
...
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe (mẫu số 2 phụ lục 2 Thông tư này)
...
Mục 2: TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE

1. Hội đồng khám sức khỏe NVQS
...
2. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Hội đồng khám sức khỏe NVQS
...
3. Nội dung khám sức khoẻ
...
4. Tổ chức các phòng khám sức khỏe
...
Mục 3: TỔ CHỨC KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE

1. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe
...
2. Nội dung khám phúc tra sức khỏe, tổ chức khám phúc tra sức khỏe
...
Mục 4: TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

1. Giám định sức khỏe NVQS do Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện khi có các khiếu nại, tố cáo đến sức khỏe của công dân trong diện được gọi làm NVQS do Hội đồng NVQS huyện yêu cầu.

2. Việc giám định sức khỏe căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2, Bảng số 3 phụ lục 1 Thông tư này.

3. Thời gian trả lời yêu cầu của Hội đồng NVQS huyện trong vòng 7-10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giám định sức khỏe.

4. Quyết định của Hội đồng giám định y khoa tỉnh là kết luận cuối cùng về khiếu nại sức khỏe của công dân làm NVQS.
Mục 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN TRONG VIỆC KIỂM TRA SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
...
1. Phải xuất trình:
...
2. Mang theo các giấy tờ liên quan đến sức khỏe cá nhân (nếu có) để giao cho Hội đồng khám sức khỏe hoặc tổ kiểm tra sức khỏe.

3. Không được uống rượu, bia hoặc dùng chất kích thích trước khi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe.

4. Chấp hành nghiêm túc nội quy khu vực khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe.
Chương 6:

PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Mục 1: PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
1. Phiếu sức khỏe NVQS là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe của công dân, là cơ sở để tuyển chọn công dân có đủ sức khỏe thực hiện NVQS và dự thi tuyển sinh quân sự. Phiếu sức khỏe NVQS được sử dụngthống nhất trên toàn quốc, theo mẫu in trên giấy trắng khổ 19 x 24cm (mẫu số 1phụ lục 2 Thông tư này), phiếu gồm 2 phần:
...
2. Phiếu sức khỏe NVQS do Hội đồng NVQS xã lập và phải hoàn thành xong phần sơ yếu lý lịch (phần I), sau đó bàn giao cho Hội đồng NVQS huyện.

3. Quản lý phiếu sức khỏe NVQS
...
4. Phiếu sức khỏe NVQS chỉ có giá trị khi:
...
Mục 2: PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

1. Căn cứ để phân loại sức khỏe
...
2. Cách cho điểm
...
3. Cách ghi phiếu sức khỏe NVQS
...
4. Cách phân loại sức khỏe
...
5. Một số điểm cần chú ý
...
6. Xét lại những tr­­ường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ "T”
...
Chương 7: GIAO, NHẬN PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CỦA CÔNG DÂN NHẬP NGŨ, QUẢN LÝ SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ

Mục 1: GIAO, NHẬN PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CỦA CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
...
Mục 2: QUẢN LÝ SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Chương 9:HIỆU LỰC THI HÀNH
...
(FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN)

Xem nội dung VB
- Việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP (VB hết hiệu lực: 15/08/2016)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ Quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; đã được sửa đổi, bổ sung ngày 21 tháng 12 năm 1990; sửa đổi, bổ sung ngày 22 tháng 6 năm 1994; sửa đổi, bổ sung ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng hướng dẫn khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Kinh phí thực hiện khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Chương II KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 4. Kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 5. Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 6. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 7. Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 8. Giám định sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Điều 10. Yêu cầu đối với công dân khi đi kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Chương III PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ

Điều 11. Phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự
...
Điều 12. Giao, nhận phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự của công dân nhập ngũ
...
Điều 13. Quản lý sức khỏe quân nhân dự bị
...
Chương IV NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN Y TẾ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 14. Trạm y tế xã
...
Điều 15. Phòng Y tế huyện
...
Điều 16. Trung tâm y tế huyện
...
Điều 17. Bệnh viện đa khoa huyện
...
Điều 18. Sở Y tế tỉnh
...
Chương V NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUÂN SỰ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 19. Ban Chỉ huy quân sự xã
...
Điều 20. Ban Chỉ huy quân sự huyện
...
Điều 21. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
...
Chương VI NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUÂN Y CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 22. Quân y Ban Chỉ huy quân sự huyện
...
Điều 23. Quân y Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
...
Điều 24. Quân y quân khu
...
Điều 25. Cục Quân y
...
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 28. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Việc khám sức khỏe được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 14/2006/TTLT-BYT-BQP (VB hết hiệu lực: 22/12/2011)
Việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP (VB hết hiệu lực: 15/08/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 2. Quân nhân chuyên nghiệp

Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, xây dựng quân đội và tình nguyện phục vụ lâu dài trong quân đội. Thời hạn phục vụ cụ thể theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Căn cứ trình độ đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp.

Bộ Quốc phòng quy định các chức danh bố trí quân nhân chuyên nghiệp trong tổ chức, biên chế Quân đội nhân dân Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 5. Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp

Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:

1. Chuẩn úy quân nhân chuyên nghiệp;

2. Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp;

3. Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

4. Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

5. Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

6. Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

7. Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

8. Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.

Xem nội dung VB
Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 7. Thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của quân nhân chuyên nghiệp là 06 năm hoặc cho đến 50 tuổi, tùy theo từng chức danh.

2. Thời hạn phục vụ tại ngũ của từng chức danh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 9. Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp

1. Tuyệt đối trung thanh với Tổ quốc, nhân dân và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

2. Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản nhà nước, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân.

3. Gương mẫu chấp hành và thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của Quân đội.

4. Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hóa, kỹ thuật, nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỹ thuật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

5. Quân nhân chuyên nghiệp khi thôi phục vụ tại ngũ, nếu còn độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị thì chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị, theo các quy định đối với lực lượng dự bị động viên.

Xem nội dung VB
Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Chế độ lương của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 10. Quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp
...
2. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; được nâng lương, được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) và được hưởng các chế độ chính sách khác như đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đặc thù đối với quân nhân chuyên nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
13- Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 51. Trong thời gian tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp hưởng chế độ lương, các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác do Chính phủ quy định".

Xem nội dung VB
Chế độ lương của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 10. Quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp

1. Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ, phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ về vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước; được xếp công việc phù hợp với trình độ của bản thân và yêu cầu nhiệm vụ.

2. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; được nâng lương, được hưởng các khoản phụ cấp khác (nếu có) và được hưởng các chế độ chính sách khác như đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đặc thù đối với quân nhân chuyên nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Khi phục vụ tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định chung của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

4. Khi phục vụ tại ngũ, bố, mẹ, vợ, con của quân nhân chuyên nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế như đối với bố, mẹ, vợ, con của sĩ quan tại ngũ.

5. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước như đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ.

6. Trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị, quân nhân chuyên nghiệp và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên.

Xem nội dung VB
Quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Chương này được hướng dẫn từ Điều 2 đến Điều 8 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 2. Quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 3. Quản lý quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 4. Cấp hiệu, phù hiệu của quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 5. Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 7. Thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp
...
Điều 8. Xuất ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn từ Điều 2 đến Điều 8 Nghị định 18/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi. Công dân nam được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, nếu tình nguyện thì có thể được gọi nhập ngũ.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi”.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và 5 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
...
Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ trong phạm vi cả nước; quy định chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra cho đơn vị thuộc quyền và cơ quan quân sự địa phương các cấp.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
6. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 29

1. Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

2. Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng hai;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ.

4. Chính phủ quy định cụ thể vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
3/ Điều 29 về những người được hoãn gọi nhập ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 29.

Trong thời bình, những người đây sau được hoãn gọi nhập ngũ:

1- Người chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

2- Con của liệt sĩ;

3- Anh hoặc em trai còn lại duy nhất của liệt sĩ;

4- Một con trai của thương binh hạng một, hạng hai và bệnh binh hàng một;

5- Người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

6- Người có anh, chị hoặc em ruột trong cùng một hộ gia đình là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

7- Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở một số vùng cao xa xôi, hẻo lánh do Hội đồng bộ trưởng quy định;

8- Người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước hoặc người có chức tương đương chứng nhận;

9- Người đang học ở các trường phổ thông; đang học ở các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học thuộc hệ tập trung dài hạn do Nhà nước quản lý.

Hàng năm, những người nói ở các điểm 1, 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do hoãn thì được gọi nhập ngũ; hết 27 tuổi mà vẫn không được gọi nhập ngũ thì chuyển sang ngạch dự bị".

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
10- Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 29

1- Những người sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Người chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Người có anh, chị hoặc em ruột trong cùng một hộ gia đình là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng cao có nhiều khó khăn, vùng sâu, biên giới, hải đảo xa xôi do Chính phủ quy định; cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước thuộc các ngành khác và cán bộ các tổ chức chính trị, xã hội được điều động đến làm việc ở những vùng nói trên;

đ) Người đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Người đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong 3 năm đầu.

Hàng năm, những người nói trên đây phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ, hết 27 tuổi mà vẫn không được gọi nhập ngũ thì chuyển sang ngạch dự bị.

2- Những người sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh, bệnh binh hạng một có thương tật, bệnh tật đặc biệt nặng;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng một, hạng hai và bệnh binh hạng một;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, cán bộ các tổ chức chính trị, xã hội đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng cao có nhiều khó khăn, vùng sâu, biên giới, hải đảo xa xôi do Chính phủ quy định.

Trường hợp những người được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tình nguyện thì có thể được tuyển chọn, gọi nhập ngũ".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và 5 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, đăng ký, quản lý danh sách công dân ở địa phương thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức niêm yết công khai danh sách công dân được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, xét duyệt, quyết định danh sách công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và kiểm tra thực hiện ở địa phương; chỉ đạo cơ quan quân sự cấp huyện đăng ký, quản lý người được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân đối với quyết định của cấp huyện về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 4. Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.

2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

3. Một con trai của thương binh hạng 2.

4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Điều 5. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ trong phạm vi cả nước; quy định chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra cho đơn vị thuộc quyền và cơ quan quân sự địa phương các cấp.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981
...
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Bộ Công an chỉ đạo cơ quan công an các cấp phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp quản lý những công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ, công dân di chuyển nơi ở, công dân được cấp hộ khẩu hoặc cấp giấy tạm vắng, tạm trú để thuận tiện cho kiểm tra hàng năm; kịp thời xử lý những hành vi vi phạm các quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với cán bộ, công chức trong độ tuổi gọi nhập ngũ làm cơ sở thực hiện tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ đối với những người quy định tại khoản 7 Điều 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

3. Các nhà trường quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện nơi trường đặt trụ sở tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với học sinh, sinh viên trong độ tuổi gọi nhập ngũ, làm cơ sở thực hiện việc tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường theo quy định; tổ chức niêm yết công khai danh sách đối với học sinh, sinh viên được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ tại trường. Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường nước ngoài do Bộ Quốc phòng quy định.

4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện và tạo điều kiện để công dân chấp hành đầy đủ những quy định của pháp luật về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ.

Xem nội dung VB
- Công tác quốc phòng năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)

Thông tư 189/2011/TT-BQP hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành và địa phương năm 2012
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương năm 2012 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 4. Công tác giáo dục quốc phòng - an ninh
...
Điều 5. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
...
Điều 6. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ
...
Điều 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng
...
Điều 8. Bảo đảm ngân sách cho công tác quốc phòng, quân sự
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 38/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/11/2018)
Công tác quốc phòng năm 2012 được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2011/TT-BQP (VB hết hiệu lực: 18/01/2013)
- Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981
...
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp.

Điều 2. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cùng Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thi hành Nghị định này.
...
ĐIỀU LỆ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm.

Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ.
...
Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.

Chương 2: CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 4. - Khi quân đội có nhu cầu biên chế, các đối tượng sau đây có thể được xét chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp:
...
Điều 5. - Quân nhân chuyên nghiệp được bố trí chủ yếu ở các đơn vị từ cấp sư đoàn trở xuống và một số vị trí trực tiếp bảo đảm cho công tác chỉ huy, huấn luyện ở các đơn vị từ cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trở lên.

Điều 6. - Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:
...
Điều 7. - Quân nhân chuyên nghiệp đã hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ và chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị theo Điều 18 của Luật nghĩa vụ quân sự; quân nhân chuyên nghiệp muốn đăng ký tiếp tục phục vụ tại ngũ, cần báo cáo với người chỉ huy trực tiếp trước 3 tháng để được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. - Quân nhân chuyên nghiệp có một trong những điều kiện dưới đây thì được xét cho xuất ngũ trước khi hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ:
...
Điều 9. - Bộ trưởng Quốc phòng quy định quyền hạn của người chỉ huy các cấp trong việc: chuyển chế độ, cho đăng ký phục vụ tại ngũ, xếp bậc lương, nâng lương, giao quân hàm, quản lý và cho xuất ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp.

Chương 2: NGHĨA VỤ VÀ QUIYỀN LỢI CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 10. - Quân nhân chuyên nghiệp phải:
...
Điều 11. - Ở một số đơn vị chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ do Bộ Quốc phòng quy định có quân nhân chuyên nghiệp giữ chức vụ chỉ huy.
...
Điều 12. - Quân nhân chuyên nghiệp lập được thành tích thì được khen thưởng, vi phạm kỷ luật thì bị xử phạt theo điều lệ kỷ luật của quân đội và pháp luật của Nhà nước.

Điều 13. - Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ; khi có nhu cầu, được học tại chức hoặc cử đi học các trường trong và ngoài quân đội; được xếp công tác và hưởng lương theo trình độ; được khuyến khích phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước.

Điều 14. - Khi đơn vị có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp tự nguyện thì được đào tạo thành sĩ quan. Trong thời chiến, việc chuyển quân nhân chuyên nghiệp thành sĩ quan thực hiện theo nhu cầu của quân đội.

Điều 15. - Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước đối với sĩ quan quân đội xuất ngũ.
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 17. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.

Xem nội dung VB
Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)
- Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981
...
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp.

Điều 2. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cùng Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thi hành Nghị định này.
...
ĐIỀU LỆ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm.

Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ.
...
Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.

Chương 2: CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 4. - Khi quân đội có nhu cầu biên chế, các đối tượng sau đây có thể được xét chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp:
...
Điều 5. - Quân nhân chuyên nghiệp được bố trí chủ yếu ở các đơn vị từ cấp sư đoàn trở xuống và một số vị trí trực tiếp bảo đảm cho công tác chỉ huy, huấn luyện ở các đơn vị từ cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trở lên.

Điều 6. - Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:
...
Điều 7. - Quân nhân chuyên nghiệp đã hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ và chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị theo Điều 18 của Luật nghĩa vụ quân sự; quân nhân chuyên nghiệp muốn đăng ký tiếp tục phục vụ tại ngũ, cần báo cáo với người chỉ huy trực tiếp trước 3 tháng để được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. - Quân nhân chuyên nghiệp có một trong những điều kiện dưới đây thì được xét cho xuất ngũ trước khi hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ:
...
Điều 9. - Bộ trưởng Quốc phòng quy định quyền hạn của người chỉ huy các cấp trong việc: chuyển chế độ, cho đăng ký phục vụ tại ngũ, xếp bậc lương, nâng lương, giao quân hàm, quản lý và cho xuất ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp.

Chương 2: NGHĨA VỤ VÀ QUIYỀN LỢI CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 10. - Quân nhân chuyên nghiệp phải:
...
Điều 11. - Ở một số đơn vị chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ do Bộ Quốc phòng quy định có quân nhân chuyên nghiệp giữ chức vụ chỉ huy.
...
Điều 12. - Quân nhân chuyên nghiệp lập được thành tích thì được khen thưởng, vi phạm kỷ luật thì bị xử phạt theo điều lệ kỷ luật của quân đội và pháp luật của Nhà nước.

Điều 13. - Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ; khi có nhu cầu, được học tại chức hoặc cử đi học các trường trong và ngoài quân đội; được xếp công tác và hưởng lương theo trình độ; được khuyến khích phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước.

Điều 14. - Khi đơn vị có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp tự nguyện thì được đào tạo thành sĩ quan. Trong thời chiến, việc chuyển quân nhân chuyên nghiệp thành sĩ quan thực hiện theo nhu cầu của quân đội.

Điều 15. - Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước đối với sĩ quan quân đội xuất ngũ.
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 17. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.

Xem nội dung VB
Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)
- Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981
...
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp.

Điều 2. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cùng Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thi hành Nghị định này.
...
ĐIỀU LỆ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm.

Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ.
...
Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.

Chương 2: CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 4. - Khi quân đội có nhu cầu biên chế, các đối tượng sau đây có thể được xét chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp:
...
Điều 5. - Quân nhân chuyên nghiệp được bố trí chủ yếu ở các đơn vị từ cấp sư đoàn trở xuống và một số vị trí trực tiếp bảo đảm cho công tác chỉ huy, huấn luyện ở các đơn vị từ cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trở lên.

Điều 6. - Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:
...
Điều 7. - Quân nhân chuyên nghiệp đã hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ và chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị theo Điều 18 của Luật nghĩa vụ quân sự; quân nhân chuyên nghiệp muốn đăng ký tiếp tục phục vụ tại ngũ, cần báo cáo với người chỉ huy trực tiếp trước 3 tháng để được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. - Quân nhân chuyên nghiệp có một trong những điều kiện dưới đây thì được xét cho xuất ngũ trước khi hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ:
...
Điều 9. - Bộ trưởng Quốc phòng quy định quyền hạn của người chỉ huy các cấp trong việc: chuyển chế độ, cho đăng ký phục vụ tại ngũ, xếp bậc lương, nâng lương, giao quân hàm, quản lý và cho xuất ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp.

Chương 2: NGHĨA VỤ VÀ QUIYỀN LỢI CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 10. - Quân nhân chuyên nghiệp phải:
...
Điều 11. - Ở một số đơn vị chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ do Bộ Quốc phòng quy định có quân nhân chuyên nghiệp giữ chức vụ chỉ huy.
...
Điều 12. - Quân nhân chuyên nghiệp lập được thành tích thì được khen thưởng, vi phạm kỷ luật thì bị xử phạt theo điều lệ kỷ luật của quân đội và pháp luật của Nhà nước.

Điều 13. - Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ; khi có nhu cầu, được học tại chức hoặc cử đi học các trường trong và ngoài quân đội; được xếp công tác và hưởng lương theo trình độ; được khuyến khích phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước.

Điều 14. - Khi đơn vị có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp tự nguyện thì được đào tạo thành sĩ quan. Trong thời chiến, việc chuyển quân nhân chuyên nghiệp thành sĩ quan thực hiện theo nhu cầu của quân đội.

Điều 15. - Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước đối với sĩ quan quân đội xuất ngũ.
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 17. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.

Xem nội dung VB
Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)
- Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 30-12-1981
...
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp.

Điều 2. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cùng Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thi hành Nghị định này.
...
ĐIỀU LỆ QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ cần thiết cho công tác chỉ huy, chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội, tự nguyện phục vụ trong quân đội dài hạn hoặc từng thời hạn 3 năm.

Điều 2. - Tuỳ theo trình độ đào tạo, quân nhân chuyên nghiệp được chia thành quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp, trung cấp và cao cấp kỹ thuật nghiệp vụ.
...
Điều 3. - Quân nhân chuyên nghiệp có phù hiệu, cấp hiệu riêng, được hưởng lương theo bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp do Hội đồng Bộ trưởng quy định; được hưởng các khoản phụ cấp theo lương và các quyền lợi khác như sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có mức lương tương đương.

Chương 2: CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 4. - Khi quân đội có nhu cầu biên chế, các đối tượng sau đây có thể được xét chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp:
...
Điều 5. - Quân nhân chuyên nghiệp được bố trí chủ yếu ở các đơn vị từ cấp sư đoàn trở xuống và một số vị trí trực tiếp bảo đảm cho công tác chỉ huy, huấn luyện ở các đơn vị từ cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trở lên.

Điều 6. - Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp gồm có:
...
Điều 7. - Quân nhân chuyên nghiệp đã hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ và chuyển sang phục vụ ở ngạch dự bị theo Điều 18 của Luật nghĩa vụ quân sự; quân nhân chuyên nghiệp muốn đăng ký tiếp tục phục vụ tại ngũ, cần báo cáo với người chỉ huy trực tiếp trước 3 tháng để được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. - Quân nhân chuyên nghiệp có một trong những điều kiện dưới đây thì được xét cho xuất ngũ trước khi hết thời hạn đăng ký phục vụ tại ngũ:
...
Điều 9. - Bộ trưởng Quốc phòng quy định quyền hạn của người chỉ huy các cấp trong việc: chuyển chế độ, cho đăng ký phục vụ tại ngũ, xếp bậc lương, nâng lương, giao quân hàm, quản lý và cho xuất ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp.

Chương 2: NGHĨA VỤ VÀ QUIYỀN LỢI CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

Điều 10. - Quân nhân chuyên nghiệp phải:
...
Điều 11. - Ở một số đơn vị chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ do Bộ Quốc phòng quy định có quân nhân chuyên nghiệp giữ chức vụ chỉ huy.
...
Điều 12. - Quân nhân chuyên nghiệp lập được thành tích thì được khen thưởng, vi phạm kỷ luật thì bị xử phạt theo điều lệ kỷ luật của quân đội và pháp luật của Nhà nước.

Điều 13. - Quân nhân chuyên nghiệp được khuyến khích học tập nâng cao trình độ; khi có nhu cầu, được học tại chức hoặc cử đi học các trường trong và ngoài quân đội; được xếp công tác và hưởng lương theo trình độ; được khuyến khích phát minh sáng chế, nghiên cứu đề tài khoa học, sáng tác và được đãi ngộ vật chất, tinh thần theo quy định của Nhà nước.

Điều 14. - Khi đơn vị có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp tự nguyện thì được đào tạo thành sĩ quan. Trong thời chiến, việc chuyển quân nhân chuyên nghiệp thành sĩ quan thực hiện theo nhu cầu của quân đội.

Điều 15. - Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ được thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước đối với sĩ quan quân đội xuất ngũ.
...
Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16. - Điều lệ này thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 17. - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.

Xem nội dung VB
Điều lệ quân nhân chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Nghị định 238-HĐBT năm 1991 (VB hết hiệu lực: 01/03/2007)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
2. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là mười tám tháng.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1/ Điều 14 về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 14.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là hai năm.

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do Quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tầu hải quân là ba năm."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16

Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Thời gian đào ngũ không được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
4. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22

Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian và địa điểm thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
5. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 24

1. Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

2. Thành phần của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp được quy định như sau:

a) Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương, các uỷ viên là ngườiphụ trách các ngành công an, tư pháp, kế hoạch, lao động - thương binh và xã hội, y tế, giáo dục, văn hoá - thông tin, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh;

b) Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phường, thị trấn gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là xã đội trưởng, các uỷ viên là người phụ trách các ngành công an, tư pháp, y tế, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, một số thành viên khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
7- Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là Chỉ huy trưởng quân sự, các Uỷ viên là người phụ trách các ngành Kế hoạch, Lao động, Công an, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
5. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 24

1. Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

2. Thành phần của Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp được quy định như sau:

a) Hội đồng nghĩa vụ quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương, các uỷ viên là ngườiphụ trách các ngành công an, tư pháp, kế hoạch, lao động - thương binh và xã hội, y tế, giáo dục, văn hoá - thông tin, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh;

b) Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã, phường, thị trấn gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là xã đội trưởng, các uỷ viên là người phụ trách các ngành công an, tư pháp, y tế, tài chính và đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, một số thành viên khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
7- Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Uỷ ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng nghĩa vụ quân sự ở cấp mình để giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự ở địa phương.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự gồm có Chủ tịch là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch là Chỉ huy trưởng quân sự, các Uỷ viên là người phụ trách các ngành Kế hoạch, Lao động, Công an, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh.

Hội đồng nghĩa vụ quân sự làm việc theo nguyên tắc tập thể; nghị quyết của Hội đồng phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37

Hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị được chia thành quân nhân dự bị hạng một và quân nhân dự bị hạng hai.

Quân nhân dự bị hạng một gồm hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn, nhưng đã phục vụ tại ngũ trên sáu tháng; hạ sĩ quan và binh sĩ đã trải qua chiến đấu; nam quân nhân dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ sáu tháng.

Quân nhân dự bị hạng hai gồm hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới sáu tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ hai mươi sáu tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật này.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
8. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 39

Căn cứ vào độ tuổi, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị ở mỗi hạng được chia thành hai nhóm:

Nhóm A: Nam đến hết ba mươi lăm tuổi; nữ đến hết ba mươi tuổi;

Nhóm B: Nam từ ba mươi sáu tuổi đến hết bốn mươi lăm tuổi; nữ từ ba mươi mốt tuổi đến hết bốn mươi tuổi”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
6/ Điều 39 về chia nhóm quân nhân dự bị nam giới, được sửa đổi như sau:

"Điều 39.

Căn cứ vào lứa tuổi, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị nam giới ở mỗi hạng được chia thành 2 nhóm:

Nhóm A gồm những người đến hết 35 tuổi;

Nhóm B gồm những người từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
9. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 52

Quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách do Chính phủ quy định”.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
14- Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 52. Trong thời gian tập trung huấn luyện và kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị hạng một được hưởng chế độ do Chính phủ quy định".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:
...
10. Khoản 3 Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Từ tháng thứ mười chín trở đi được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng, từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;”

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
15- Điểm 3 của Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3- Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi, được hưởng thêm 200% phụ cấp hàng tháng; từ tháng thứ ba mươi bảy trở đi, được hưởng thêm một khoản phụ cấp hàng tháng do Chính phủ quy định;"

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều 3

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều ... 13

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều ... 17

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều ... 19

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều ... 20

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Bỏ từ “giới” trong cụm từ “nam giới” tại ... điều ... 38

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. Thay cụm từ “phụ nữ” tại Điều 4 bằng cụm từ “công dân nữ”

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều 20 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều 20 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều 20 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 28 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 31 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 58 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 59 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 60 ... bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” trong cụm từ “người sẵn sàng nhập ngũ” tại Điều 61 bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
- Cụm từ này bị (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Cụm từ này bị (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại ... điều ... 62 bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
3. Bỏ từ “về” trong cụm từ “Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam” tại Điều 6

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
3. Bỏ từ “về” trong cụm từ “Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam” tại ... Điều 7;

Xem nội dung VB
Từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
4. Bổ sung cụm từ “(sau đây gọi là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã)” vào sau cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại Điều 17;

Xem nội dung VB
Cụm từ này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5. Thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại ... điều 23 ... bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp xã”;

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5. Thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn” tại ... điều ... 36 ... bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp xã”;

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
6. ... thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại ... điều 27 ... bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện”;

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
6. Bổ sung cụm từ “(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)” vào sau cụm từ “Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại Điều 19; thay cụm từ “Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại các điều 27, 31 và 32 bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện”;

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
7. Thay cụm từ “ở điểm 2 và điểm 3 Điều 29 của Luật này” tại Điều 33 bằng cụm từ “tại điểm b khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
7. Thay cụm từ “ở điểm 2 và điểm 3 Điều 29 của Luật này” tại Điều 33 bằng cụm từ “tại điểm b khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật này”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2/ Đoạn 4 Điều 21 về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc gọi công dân nhập ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình, bảo đảm công khai, dân chủ và công bằng; đúng thời gian, đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ này".

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2/ Đoạn 4 Điều 21 về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc gọi công dân nhập ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình, bảo đảm công khai, dân chủ và công bằng; đúng thời gian, đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ này".

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
4/ Điều 32 về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32.

Hạ sĩ quan và binh sĩ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn quy định ở Điều 14 của Luật này thì được xuất ngũ. Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, người chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc quyền.

Thời gian xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ phải được thông báo trước một tháng cho quân nhân, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị cơ sở, nơi quân nhân cư trú hoặc làm việc trước khi nhập ngũ. Người chỉ huy của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên có hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ phải tổ chức tiễn và đưa họ về bàn giao cho Uỷ ban nhân dân địa phương đã giao quân. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ về địa phương mình."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5/ Điều 38 về hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị, được sửa đổi như sau:

"Điều 38.

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị được quy định như sau:

Nam giới, đến hết 45 tuổi;

Nữ giới, đến hết 40 tuổi;"

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5/ Điều 38 về hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị, được sửa đổi như sau:

"Điều 38.

Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị được quy định như sau:

Nam giới, đến hết 45 tuổi;

Nữ giới, đến hết 40 tuổi;"

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
7/ Bỏ khoản 3 Điều 40 về việc huấn luyện quân nhân dự bị ở nhóm C.

Xem nội dung VB
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
8/ Điều 53 về quyền lợi của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 53.

Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ:

1- Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội theo chế độ, tiêu chuẩn, định lượng do Hội đồng bộ trưởng quy định;

2- Từ năm thứ 2 trở đi, được nghỉ phép theo quy định của Hội đồng bộ trưởng;

3- Từ tháng thứ 25 trở đi, được hưởng thêm 100% phụ cấp hàng tháng;

4- Được tính nhân khẩu ở gia đình khi gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

5- Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

6- Được ưu tiên mua vé khi đi lại bằng các phương tiện giao thông thuộc các thành phần kinh tế;

7- Được ưu đãi về bưu phí theo quy định của Hội đồng bộ trưởng."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
9/ Điều 54 về quyền lợi của gia đình quân nhân tại ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 54.

Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được quy định như sau:

1- Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự có khó khăn và được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận;

2- Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước; được miễn viện phí khi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước;

3- Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
10/ Điều 55 về chế độ đối với hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ, được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 55.

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tầu xe, phụ cấp đi đường và trợ cấp xuất ngũ do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Hạ sĩ quan và binh sĩ kể từ ngày có quyết định xuất ngũ được tạm miễn làm nghĩa vụ lao động công ích; cứ mỗi năm phục vụ tại ngũ thì được miễn thời gian nghĩa vụ lao động công ích của một năm.

Thời gian hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian nghĩa vụ lao động công ích hàng năm.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
16- Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 55. Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm do Chính phủ quy định.

Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ kể từ khi đăng ký vào ngạch dự bị thì được miễn làm nghĩa vụ lao động công ích.

Thời gian binh sĩ dự bị hạng hai tập trung huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu được trừ vào thời gian làm nghĩa vụ lao động công ích hàng năm".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Các Điều 69 ... về việc xử lý các vi phạm được thay bằng Điều 69 mới như sau:

"Điều 69.

1- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Xem nội dung VB
Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Các Điều ... 70 ... về việc xử lý các vi phạm được thay bằng Điều 69 mới như sau:

"Điều 69.

1- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Xem nội dung VB
Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Các Điều ... 71 về việc xử lý các vi phạm được thay bằng Điều 69 mới như sau:

"Điều 69.

1- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Xem nội dung VB
Điều này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

1- Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10. Các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, nhà trường và gia đình, trong phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệm động viên, giáo dục và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ quân sự".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 11. Địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhà trường, gia đình hoặc cá nhân có thành tích trong việc thi hành chế độ nghĩa vụ quân sự thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
3- Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17. Công dân nam giới, trước khi đến tuổi nhập ngũ và trước khi nhập ngũ, phải được huấn luyện theo chương trình quân sự phổ thông, bao gồm giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự, rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật và rèn luyện thể lực.

Việc huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các trường thuộc chương trình chính khoá; nội dung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo quy định.

Việc huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên không học ở các trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ quan Nhà nước tổ chức; nội dung huấn luyện do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Bộ trưởng Bộ quốc phòng cùng với người đứng đầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội có liên quan chỉ đạo việc huấn luyện quân sự phổ thông.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong phạm vi chức năng của mình, chỉ đạo việc huấn luyện quân sự phổ thông cho thanh niên thuộc địa phương mình; các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện cho thanh niên làm việc ở cơ sở mình tham gia huấn luyện quân sự phổ thông".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
4- Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 19. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị cho công dân phục vụ tại ngũ và gọi công dân nhập ngũ.

Tháng một hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hiệu trưởng các trường dạy nghề, các trường trung học, thủ trưởng các cơ quan, người phụ trách các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và các đơn vị cơ sở khác phải báo cáo danh sách công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm đó cho Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5- Đoạn 1 và 2 của Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần, thời gian gọi nhập ngũ và số lượng công dân nhập ngũ trong năm do Chính phủ quyết định".

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
5- Đoạn 1 và 2 của Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần, thời gian gọi nhập ngũ và số lượng công dân nhập ngũ trong năm do Chính phủ quyết định".

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
6- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 23. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan Nhà nước cùng các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và các đơn vị cơ sở khác có trách nhiệm tổ chức tiễn đưa và bảo đảm cho công dân được gọi nhập ngũ của cơ sở mình có mặt đúng thời gian và địa điểm quy định.

Chính quyền nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình quân nhân".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
6- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 23. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan Nhà nước cùng các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và các đơn vị cơ sở khác có trách nhiệm tổ chức tiễn đưa và bảo đảm cho công dân được gọi nhập ngũ của cơ sở mình có mặt đúng thời gian và địa điểm quy định.

Chính quyền nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình quân nhân".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
8- Các điểm 2, 3, 4 và 5 của Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2- Đôn đốc, kiểm tra công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự, kiểm tra sức khoẻ, khám sức khoẻ;

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
8- Các điểm 2, 3, 4 và 5 của Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3- Đề nghị danh sách công dân được gọi nhập ngũ, được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, được miễn làm nghĩa vụ quân sự;

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
8- Các điểm 2, 3, 4 và 5 của Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4- Đôn đốc, kiểm tra công dân thực hiện lệnh gọi nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện, diễn tập, lệnh kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
8- Các điểm 2, 3, 4 và 5 của Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan và tổ chức hữu quan trong việc chấp hành chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện làm nghĩa vụ quân sự ở địa phương".

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
9- Điểm 2 và 3 của Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2- Lập danh sách công dân được gọi nhập ngũ, được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình, được miễn làm nghĩa vụ quân sự;

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
9- Điểm 2 và 3 của Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan và tổ chức hữu quan trong việc chấp hành chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện làm nghĩa vụ quân sự ở địa phương."

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
9- Điểm 2 và 3 của Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan và tổ chức hữu quan trong việc chấp hành chính sách hậu phương quân đội và quản lý công dân trong diện làm nghĩa vụ quân sự ở địa phương."

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
11- Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 40. Việc huấn luyện cho hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian ở ngạch dự bị quy định như sau:

1- Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một phải tham gia huấn luyện tổng số thời gian nhiều nhất là mười hai tháng.

Số lần huấn luyện và thời gian huấn luyện của mỗi lần do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

2- Việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai do Chính phủ quy định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ quốc phòng".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
12- Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
12- Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
12- Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
12- Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
12- Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Việc gọi quân nhân dự bị tập trung để huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu theo thời hạn quy định tại Điều 40 và Điều 41 của Luật này do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ quốc phòng được quyền giữ quân nhân dự bị ở lại lớp huấn luyện thêm một thời gian không quá hai tháng, nhưng tổng số thời gian của các lần huấn luyện không được vượt quá thời gian đã quy định tại Điều 40 của Luật này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
17- Điểm 2 của Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2- Hạ sĩ quan và binh sĩ trước lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì khi xuất ngũ, cơ quan, cơ sở kinh tế đó có trách nhiệm tiếp nhận lại. Nếu cơ quan, cơ sở cũ đã giải thể, bị đóng cửa hoặc phá sản, thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết việc làm.

Trường hợp cơ quan cấp trên cũng đã giải thể, hoặc không có cơ quan cấp trên trực tiếp, thì cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan Nhà nước khác, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội để giải quyết việc làm; thực hiện chế độ, chính sách cho hạ sĩ quan, binh sĩ nói trên theo quy định của pháp luật về lao động và các lĩnh vực khác có liên quan".

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
18- Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 61. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Hiệu trường các trường dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, trường Cao đẳng, trường Đại học, Thủ trưởng cơ quan, người phụ trách các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội và các đơn vị cơ sở khác phải thống kê quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ của cơ sở mình để báo cáo với Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
19- Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 64. Khi có lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ thì:

1- Đình chỉ việc xuất ngũ;

2- Đình chỉ việc nghỉ phép đối với quân nhân; những quân nhân đang nghỉ phép phải trở về đơn vị ngay;

3- Chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội có trách nhiệm tổ chức để công dân chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm a Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:

a) Các chữ "Hội đồng Nhà nước" được sửa đổi thành các chữ "Uỷ ban thường vụ Quốc hội";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm a Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
b) Các chữ "Hội đồng Bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
c) Các chữ "Điều 72" được sửa đổi thành các chữ "Điều 70";

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm c Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm d Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2: Sửa đổi một số chữ của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
d) Các chữ "Điều 73" được sửa đổi thành các chữ "Điều 71".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm d Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Hình thức, mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự năm 1990, 1994 và 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu,
...
Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
...
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
...
Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự

Xem nội dung VB
Hình thức, mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP
- Hình thức, mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự năm 1990, 1994 và 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu,
...
Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
...
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
...
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
...
Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự

Xem nội dung VB
Hình thức, mức phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại các điều 20, 26, 28, 31, 58, 59, 60 và 62 bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự như sau:
...
2. ... thay từ “người” tại các điều 20, 26, 28, 31, 58, 59, 60 và 62 bằng cụm từ “công dân”;

Xem nội dung VB
Từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6-LCT/HĐNN7   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Trường Chinh
Ngày ban hành: 30/12/1981   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/01/1982   Số công báo: Số 2
Lĩnh vực: Quốc phòng   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Luật nghĩa vụ quân sự 1981

1.339

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
36969