• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật trẻ em


 

Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2020 về tăng cường giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Chỉ thị 23/CT-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/CT-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TR EM VÀ BẢO VỆ TRẺ EM

Trong nhng năm qua, việc thực hiện quyền trẻ em nói chung và bo vệ trẻ em nói riêng đã được Đng, Nhà nước quan tâm, lãnh đạo, qun lý, chỉ đạo, điều hành và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Việc bo đm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em đã có những chuyển biến tích cực. Hệ thống chính sách, pháp luật về trẻ em, cơ chế bo vệ trẻ em cơ bn được hoàn thiện; phn ln các cấp, các ngành, toàn xã hội đã quan tâm và nhận thức về công tác trẻ em ngày một nâng cao; các quyền của trẻ em đã được thực hiện tốt hơn; nhng vấn đề phát sinh về trẻ em được quan tâm giải quyết.

Tuy nhiên, một số vấn đề về trẻ em vn còn tồn tại và diễn biến phức tạp như: bạo lực, xâm hại tình dục, xâm hại trên môi trường mạng, tử vong do tai nạn, thương tích, lạm dụng sức lao động tr em một số ngành nghề, lĩnh vực, suy dinh dưng trẻ em thể thấp còi, an toàn, vệ sinh trong trường học, trẻ em bhọc, thiếu thiết chế văn hóa, ththao cơ sở cho trẻ em.

Nguyên nhân ca nhng tồn tại trên do một số bộ, ngành, địa phương chưa thực sự quan tâm, coi trọng đúng mức công tác này; việc áp dụng chế tài xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quyền trẻ em chưa nghiêm, chưa kịp thời; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm chưa tiến hành thường xuyên, nghiêm túc; công tác phối hợp gia các cơ quan, tchức, giữa gia đình, nhà trường và chính quyền địa phương chưa chặt chẽ, hiệu qu; sự suy gim thuần phong, mtục, đạo đức lối sống, văn hóa ứng xử ảnh hưng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Đ tăng cường bo đm thực hiện quyền, lợi ích của trẻ em và bo vệ trẻ em, Thủ tướng Chính phủ Ch thị:

1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp

a) Thực hiện nghiêm các quy định ca pháp luật về trẻ em, thường xuyên rà soát, kiến nghị, hoàn thiện chính sách, pháp luật về tr em;

b) Đổi mới công tác tuyên truyền, ưu tiên thời đim, thời lượng phát sóng các chương trình về chính sách, pháp luật và bo vệ trẻ em với nội dung, hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với các nhóm đối tượng điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương;

c) Người đứng đầu cơ quan, tchức, chính quyền địa phương phi chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng trẻ em tử vong do tai nạn thương tích, vi phạm nghiêm trọng quyền trem, bạo lực, xâm hại tình dục, trẻ em lang thang kiếm sống trên địa bàn hoặc không htrợ, can thiệp, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm quyền trẻ em;

d) Xử lý nghiêm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, kể cả cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi vi phạm pháp pháp luật về trẻ em, nhất là các hành vi xâm hại trẻ em, bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài các vụ việc vi phạm quyền trẻ em với phương châm đúng người, đúng việc, đúng thẩm quyền, đúng trách nhiệm;

đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về trẻ em.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

b) Trực tiếp đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai chính sách pháp luật về trem; tổ chức các hình thức phù hợp để lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của trẻ em trong quá trình xây dựng và thực hiện chương trình, chính sách, pháp luật về trẻ em bảo đảm thực chất, hiệu quả;

c) Xây dựng Chương trình hành động quốc gia vì trem; Chương trình phòng ngừa và giảm thiểu lao động tr em;

d) Triển khai các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em tử vong do đuối nước;

đ) Chỉ đạo hệ thống cơ scung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động hiệu qu, bo đảm an toàn, thân thiện và phòng, chống xâm hại tr em;

e) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra về trách nhiệm thực hiện quyền trem, chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em.

3. Bộ Y tế

a) Triển khai chính sách, giải pháp phòng, chống suy dinh dưng trẻ em dưới 5 tui, đặc biệt là suy dinh dưng ththấp còi, phòng, chng suy dinh dưng trẻ em vùng dân tộc thiu số và miền núi;

b) Nghiên cu, ban hành tiêu chí xác định mức độ tổn hại sức khỏe tâm thần đối với trem bị xâm hại; quy trình giám định đặc thù đối với các vụ xâm hại tình dục trem; xác định mức độ khuyết tật đối vi trẻ em mắc hội chứng rối loạn phtự kỷ, tr em mc bệnh hiểm nghèo, bệnh phải điều trị dài ngày;

c) Xây dựng quy trình tiếp nhận khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục;

d) Chỉ đạo cơ quan giám định pháp y ưu tiên giám định đối với trẻ em là nạn nhân của các vụ xâm hại trẻ em.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Triển khai chính sách, giải pháp giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

b) Hướng dn việc thực hiện phương pháp giáo dục tích cực, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các cơ sở giáo dục;

c) Triển khai có hiệu quả công tác phối hợp gia nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sng văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh và phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ em trong trường học;

d) Phổ biến, tuyên truyền về tác hại của ma túy, rượu bia, thuốc lá; phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc học sinh sử dụng trái phép chất gây nghiện;

đ) Thực hiện quyết liệt, cải thiện căn bản điều kiện vệ sinh, nước sạch, an toàn thực phẩm trong trường học;

e) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ trẻ em, phòng ngừa và xlý kịp thời các vụ việc bạo lực, xâm hại tình dục, tai nạn, thương tích trẻ em trong trường học.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Tuyên truyền, giáo dục về đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình, trách nhiệm nêu gương của người lớn; giáo dục trẻ em gìn gi, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam;

b) Hướng dẫn gia đình các biện pháp khắc phục, phòng, chống tình trạng cha mẹ, người thân xâm hại tính mạng, sức khỏe, tinh thần, nhân phẩm của trẻ em; trang bị kiến thức, knăng thực hiện trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em;

c) Phòng ngừa bạo lực, xâm hại tình dục trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch;

d) Ưu tiên xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em cấp xã, nhất là các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Bộ Công an

a) Thường xuyên triển khai các biện pháp phòng, chống hành vi bạo lực, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em, đặc biệt là mua bán trẻ sơ sinh. Đẩy mạnh công tác điều tra, xử lý các đối tượng có nh vi xâm hại trẻ em;

b) Chđạo công an các địa phương, nhất là lực lượng công an ở cơ sở tăng cường rà soát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi bạo lực, xâm hại tình dục, xâm hại trẻ em trên môi trường mạng, bóc lột trẻ em; quản lý, giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật;

c) Tuyên truyền phòng, chống ma túy trong thiếu niên, học sinh; xử lý nghiêm các trường hợp quảng cáo, mua bán, dụ d, lôi kéo người chưa thành niên sử dụng trái phép ma túy, hoạt động tội phạm về ma túy.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Xây dựng Đ án bo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng;

b) Tiếp tục phát triển các công cụ kết nối gia người dân, trẻ em với các cơ quan có trách nhiệm bảo vệ trẻ em; hình thành mạng lưới xã hội về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;

c) Xử lý nghiêm cơ quan báo chí, xuất bản, tổ chức, cá nhân hoạt động trên môi trường mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ hình ảnh, thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.

8. Bộ Tư pháp

a) Thực hiện các biện pháp để tăng cường bảo vệ trẻ em trong quá trình xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Chủ động thực hiện trợ giúp pháp lý đi với trẻ em, đặc biệt là trẻ em bị xâm hại, bảo đảm nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả.

9. Bộ Xây dựng

Rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn cho trẻ em; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn cho trẻ em ở các công trình xây dựng, chung cư, nhà cao tầng.

10. Bộ Giao thông vận tải

Rà soát tiêu chuẩn an toàn, phòng ngừa tai nạn giao thông cho trẻ em; thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành tiêu chun an toàn cho trẻ em đối với các công trình, phương tiện giao thông, phương tiện đưa đón học sinh.

11. Ủy ban Dân tộc

Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành vi để đy lùi, ngăn chặn tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiu số.

12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Nghiên cứu, bổ sung nội dung chtiêu thống kê về trẻ em vào hệ thống chtiêu thống kê quốc gia.

13. Bộ Tài chính

Bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, đặc biệt cho công tác phòng, chng xâm hại trẻ em theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

14. Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Chđạo Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu cho Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành nghị quyết để thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trem trên địa bàn;

b) B trí ngân sách bo đm thực hiện quyền tr em và bo vệ trẻ em, nhất là việc triển khai các hoạt động, chương trình, kế hoạch, đề án về trem đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chđạo, bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong scán bộ, công chức hoặc người hoạt động không chuyên trách, có nhóm thường trực bảo vệ trẻ em hoạt động hiệu qu và có chính sách htrợ hoạt động;

d) Kiểm tra, rà soát việc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, thân thiện với trem, đặc biệt đối với các phương tiện giao thông đưa đón học sinh, khu dân cư, nhà cao tầng, khu vực thường xảy ra tai nạn đui nước, tai nạn giao thông, cơ scung cấp dịch vụ bo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc, nuôi dưng trẻ em, cơ sở khám bệnh, cha bệnh cho trem, cơ sở giáo dục, các thiết chế văn hóa, thể thao thuộc địa bàn quản lý.

15. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sn Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nViệt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

a) Tăng cường giám sát, phản biện việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết những vi phạm quyền trẻ em;

b) Tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên, đoàn viên và toàn xã hội tham gia thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em; tích cực tham gia phòng ngừa và htrợ trẻ em, gia đình trẻ em là nạn nhân ca các vụ việc bạo lực, xâm hại, tai nạn, thương tích.

16. Đnghị Hội Bảo vệ quyền trem Việt Nam và các tchức xã hội tham gia xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em; tiếp nhận, thu thập thông tin về các hành vi, vụ việc vi phạm quyền trẻ em, kịp thời chuyển tới các cơ quan có thẩm quyền để can thiệp, xử lý theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu các Bộ trưng, Th trưng cơ quan ngang bộ, Thtrưởng cơ quan thuộc Chính ph, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tchức và cá nhân liên quan trin khai thực hiện nghiêm Chthị này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, PL, TH.
- Lưu: VT, KGVX (3) PL

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 23/CT-TTg   Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 26/05/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Chỉ thị 23/CT-TTg

206

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
443594