• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


 

Chỉ thị 3004/CT-BGDĐT năm 2013 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 - 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tải về Chỉ thị 3004/CT-BGDĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3004/CT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2013 - 2014

Căn cứ các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo;

Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành Giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị toàn ngành tập trung thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014 sau đây:

1. Về công tác quản lý giáo dục

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành Giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.

Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý giáo dục giữa các Bộ, ban, ngành và địa phương. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý các cơ sở giáo dục; Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.

Tăng cường kiểm tra, giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo, xử lý nghiêm các vi phạm gắn với việc xem xét trách nhiệm quản lý và danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân thủ trưởng cơ sở giáo dục để xảy ra các tiêu cực và thông báo công khai trước công luận.

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tổ chức hội nghị, hội thảo của các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các nhà trường.

2. Về tổ chức hoạt động giáo dục

2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học

Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục (15/10/1968-15/10/2013). Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của ngành.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập. Thực hiện tốt phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.

Đặc biệt chú trọng vấn đề chất lượng giáo dục ở các cấp học và đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.

Tiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục, công nhận các cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xây dựng các chương trình dạy học dựa theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để thực hiện có hiệu quả Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020.

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục.

2.2. Giáo dục mầm non

Củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường học 2 buổi/ngày. Tăng cường đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Tăng cường hiệu quả quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.

Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo, chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn.

Ưu tiên các nguồn lực thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng.

2.3. Giáo dục phổ thông

Đẩy nhanh việc chuẩn bị các điều kiện cụ thể để triển khai đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức thi, kiểm tra, đánh giá nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông.

Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), nhân rộng mô hình này theo các mức độ khác nhau phù hợp với điều kiện của địa phương. Thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015". Áp dụng dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục. Đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học theo điều kiện của địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; Xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; Tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Phát động sâu rộng cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung học.

Tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn cho học sinh; Phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong trường học.

2.4. Giáo dục thường xuyên

Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020, Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020.

Củng cố mô hình hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện theo hướng mỗi huyện có một trung tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ: giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề; Mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề; củng cố hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng; Kết hợp trung tâm học tập cộng đồng với trung tâm văn hóa - thể thao xã nhằm giúp trung tâm hoạt động có hiệu quả và phát triển bền vững.

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục thường xuyên, ưu tiên những địa bàn thuộc vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, hiệu quả hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

2.5. Giáo dục chuyên nghiệp

Mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp gắn với bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo và quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành và địa phương. Đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học. Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, hợp tác với doanh nghiệp và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động thành lập và cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục, thực hiện quy chế đào tạo, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp.

3. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục của các địa phương.

Triển khai thực hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng-an ninh cho các trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề giai đoạn 2010-2016”.

Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo Chuẩn cán bộ quản lý, giáo viên đã ban hành.

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho giáo viên mầm non.

4. Về tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn đầu tư cho giáo dục kết hợp với đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020. Tăng cường công tác thiết bị trường học, thư viện trường học.

Triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình và Dự án về giáo dục đào tạo.

Để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:

Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, căn cứ tình hình thực tiễn địa phương, tích cực tham mưu với Tỉnh ủy/Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có Nghị quyết về phát triển giáo dục và đào tạo, Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014 ở địa phương; Chủ động phát huy sự cộng tác, phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương để ngành Giáo dục có điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục của tỉnh, thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2013-2014.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cấp quản lý giáo dục địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm năm học; Kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Chỉ thị này được phổ biến tới cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp để quán triệt và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Để báo cáo
- Văn phòng Quốc hội; Để báo cáo
- Ủy ban VHGDTNTN&NĐ của Quốc hội; Để báo cáo
- Ban Tuyên giáo TW; Để báo cáo
- Các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Để phối hợp
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam; Để phối hợp
- Hội Khuyến học Việt Nam; Để phối hợp
- Hội Cựu Giáo chức Việt Nam; Để phối hợp
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Để thực hiện
- Các đơn vị trong cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ; Để thực hiện
- Website Chính phủ, Website Bộ;
- Lưu: VT, TH, PC.

BỘ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

- Nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Công văn 5798/BGDĐT-GDCN năm 2013

Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014, Bộ GDĐT hướng dẫn các sở GDĐT, các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và các cơ sở giáo dục khác có đào tạo TCCN (sau đây gọi là các trường) thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với giáo dục chuyên nghiệp như sau:

1. Nhiệm vụ chung

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về giáo dục chuyên nghiệp, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, triển khai có hiệu quả, sáng tạo, đi vào chiều sâu các phong trào, các cuộc vận động lớn của ngành; tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo TCCN, đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp; thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả về quản lý về giáo dục chuyên nghiệp

- Tiếp tục triển khai Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo;

- Rà soát, đánh giá sự tác động của việc thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục, thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính. Tiếp tục hoàn thiện và tăng cường tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục địa phương theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

- Rà soát và thực hiện các chương trình cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ và của ngành giáo dục, hoàn thiện quy định mở ngành, tuyển sinh theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp tục tham mưu cho các cấp ủy, chính quyền thực hiện thống nhất đầu mối quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng báo cáo và thực hiện tốt chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc thành lập trường (hoặc phân hiệu), cho phép trường TCCN hoạt động giáo dục, thực hiện quy chế đào tạo, mở ngành đào tạo, liên kết đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh TCCN, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm và công khai các sai phạm trong đào tạo TCCN;

- Đổi mới quản lý nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục TCCN theo hướng giao cho sở GDĐT tổ chức đánh giá ngoài và công nhận cơ sở đào tạo TCCN về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định;

- Mỗi sở GDĐT cần xác định, lựa chọn vấn đề cấp bách nhất về công tác quản lý giáo dục chuyên nghiệp để giải quyết, đổi mới trong năm học.

2.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo TCCN

a) Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các phong trào và các cuộc vận động lớn của ngành

- Các sở GDĐT và các trường xây dựng chương trình hành động cụ thể, cam kết và tổ chức thực hiện thường xuyên, hiệu quả, có chất lượng việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc làm thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục (15/10/1968-15/10/2013) và các cuộc vận động của ngành: “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Hai không”.

- Tổ chức các Hội thi: Hội thi học sinh giỏi TCCN, trong đó bao gồm thi kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh, Hội thi giáo viên dạy giỏi TCCN cấp trường và cấp tỉnh. Tổ chức rút kinh nghiệm, phổ biến phương pháp giảng dạy, học tập hiệu quả của các giáo viên, học sinh đạt giải cao trong các Hội thi. Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện thực tế, các trường có thể tổ chức cho giáo viên tham gia thi tìm hiểu về công tác tuyển sinh, bảo đảm chất lượng đào tạo TCCN.

b) Tổ chức và nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo TCCN

- Tiếp tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường TCCN gắn với bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo và quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành và địa phương;

- Đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, đánh giá kết quả của người học gắn với chuẩn đầu ra của ngành đào tạo. Tập trung đổi mới công tác thi, kiểm tra đánh giá kết quả của người học với sự tham gia của chuyên gia từ đơn vị sử dụng lao động. Tiếp tục triển khai công tác biên soạn, lựa chọn giáo trình, tài liệu tham khảo;

- Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, tiếp tục xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống các trường TCCN. Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp;

- Các trường triển khai xây dựng chỉ số chất lượng để theo dõi và giám sát chất lượng đào tạo, gắn trách nhiệm của nhà trường với xã hội;

- Tiếp tục thực hiện Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020. Tập trung rà soát, bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh TCCN, thực hiện thí điểm chương trình tiếng Anh tăng cường cho một số ngành đào tạo TCCN. Các hoạt động dạy và học ngoại ngữ cần gắn với các hoạt động dạy và học chuyên môn, nghiệp vụ và tạo thành phong trào thường xuyên, thiết thực và hiệu quả trong nhà trường;

- Triển khai việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy trong môn Pháp luật TCCN theo hướng dẫn tại Văn bản số 5571/BGDĐT-TTr ngày 13/8/2013 của Bộ GDĐT về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ năm học 2013-2014;

- Mỗi trường cần xác định, lựa chọn vấn đề cấp bách nhất trong đào tạo TCCN để giải quyết, đổi mới trong năm học.

c) Đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp cho học sinh sau trung học cơ sở vào học TCCN

- Các sở GDĐT phối hợp với các ban, ngành và các bên liên quan tổ chức tổng kết công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học TCCN trong thời gian 5 năm trở lại đây và xây dựng, thực hiện các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học TCCN theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị;

- Các sở GDĐT và các trường phối hợp với các bên liên quan tổ chức các ngày hội việc làm, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tổ chức tư vấn, tham quan tìm hiểu ngành nghề, cơ sở đào tạo để nâng cao hiệu quả công tác phần luồng, hướng nghiệp.

2.3. Thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội

- Tổ chức thực hiện và rà soát, đánh giá kết quả việc thực hiện Chỉ thị số 895/CT-BGDĐT ngày 12/3/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển xã hội giai đoạn 2013-2015;

- Tiếp tục tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức Phòng Giáo dục chuyên nghiệp của Sở để thực hiện có hiệu quả chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

- Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo viên, tập trung vào năng lực phát triển chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra, tổ chức thi, kiểm tra đánh giá gắn với chuẩn năng lực thực hiện. Các trường tăng cường hợp tác với các đơn vị sử dụng lao động để đưa giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thực tế.

3. Tổ chức thực hiện

- Các đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ GDĐT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao;

- Các sở GDĐT phối hợp với các cơ quan quản lý trực tiếp các trường, chỉ đạo các trường trên địa bàn xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ GDCN của đơn vị, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và nhiệm vụ chung của ngành;

- Các trường tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của văn bản này và theo hướng dẫn của Sở GDĐT địa phương.

- Báo cáo tổng kết năm học của các trường được gửi về Sở GDĐT theo quy định. Báo cáo tổng kết năm học của các sở giáo dục và đào tạo (có lồng ghép báo cáo công tác kiểm tra, thanh tra các trường trên địa bàn và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu công tác năm học 2013-2014) gửi về Bộ GDĐT (Vụ Giáo dục chuyên nghiệp), đồng thời gửi file điện tử của báo cáo về địa chỉ email: htson@moet.edu.vn trước ngày 20/6/2014.

Trong quá trình triển khai nhiệm vụ năm học, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các sở, các trường phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp giải quyết. Địa chỉ liên hệ: Vụ Giáo dục chuyên nghiệp - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội; ĐT: 04.38694988/ 0913515815./.

Xem nội dung VB
Nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Công văn 5798/BGDĐT-GDCN năm 2013
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3004/CT-BGDĐT   Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo   Người ký: Phạm Vũ Luận
Ngày ban hành: 15/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Chỉ thị 3004/CT-BGDĐT

234

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204465