• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Tố tụng hành chính


 

Hướng dẫn 01/HD-VKSTC công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật năm 2021 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Tải về Hướng dẫn 01/HD-VKSTC
Bản Tiếng Việt

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2021

 

HƯỚNG DẪN

CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NĂM 2021

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT - VKSTC ngày 31/12/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2021, trong đó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao yêu cầu: “Toàn Ngành xác định công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong năm 2021 và nhiệm kỳ tới. Yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp, Thủ trưởng đơn vị phải lựa chọn, b trí cán bộ, Kim sát viên có năng lực, trình độ và kinh nghiệm để thực hiện công tác này. Yêu cầu lãnh đạo, Kiểm sát viên phải nhận thức đúng, thực hiện đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm các quy chế, quy trình và hướng dẫn của VKSND tối cao; nâng cao chất lượng bài phát biểu tại các phiên tòa, phiên họp; có kế hoạch khắc phục những hạn chế, yếu kém của năm 2020, tập trung nâng chất lượng kiểm sát giải quyết án hành chính, dân sự của VKSND cấp tỉnh, cấp huyện. Nâng cao slượng, chất lượng bản kháng nghị các loại án, nhất là án hành chính...”; VKSND tối cao hướng dẫn toàn Ngành tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật năm 2021 như sau:

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của VKSND các cấp.

2. Nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp.

3. Nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị, nhất là kháng nghị phúc thẩm án hành chính.

VKSND ti cao xác định khâu công tác đột phá của năm 2021 là: “Nâng cao số lượng kháng nghị, tỷ lệ kháng nghị được chấp nhận, nhất là kháng nghị phúc thm ngang cấp án hành chính”.

II. GIẢI PHÁP

1. Về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành

1.1. Về triển khai thực hiện các quy định của pháp luật và của Ngành

Quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật, chú trọng đề ra biện pháp thiết thực, quyết liệt thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của VKSND trong Nghị quyết số 96/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của VKSND, của TAND và công tác thi hành án; chỉ tiêu của ngành Kiểm sát nhân dân.

Thực hiện nghiêm ý kiến chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Viện trưởng VKSND cấp tỉnh trực tiếp phụ trách và chỉ đạo thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ trong các chỉ thị, quy chế, quy định, hướng dẫn của VKSND tối cao nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm hoặc có yếu tố nước ngoài, đáp ứng yêu cầu về chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, hạn chế phát sinh điểm nóng, khiếu kiện phức tạp, kéo dài.

Có kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện các đạo luật và các quy định mới của Ngành, cụ thể: Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021), nhất là những điểm mới đã được VKSND tối cao giới thiệu tại Tạp chí Thông tin khoa học kiểm sát - Tập 3 năm 2019; Hướng dẫn số 22/HD - VKSTC ngày 05/6/2020 về một số nội dung liên quan đến công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính trong lĩnh vực đất đai; Quyết định số 299/QĐ-VKSTC ngày 19/8/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành Quy chế kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Quyết định số 345/QĐ-VKSTC ngày 22/9/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc thực hiện nhiệm vụ kim sát xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Hướng dẫn số 29/HD - VKSTC ngày 25/9/2020 về một số nội dung trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh, thương mại; Quyết định số 436/QĐ-VKSTC ngày 09/12/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành Quy trình kiểm sát giải quyết vụ việc phá sản và các quy định, hướng dẫn khác có liên quan.

1.2. Về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

VKSND các cấp phải quan tâm lựa chọn, quy hoạch, đào tạo, bồi dưng và bổ nhiệm đcó cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi phụ trách lĩnh vực công tác này; đồng thời, bố trí, sắp xếp công chức đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có tính ổn định, chuyên sâu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Ưu tiên thực hiện đào tạo kỹ năng nghiệp vụ, nhất là tự đào tạo tại chỗ thông qua các hình thức như: Xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ chuyên sâu về kỹ năng xây dựng bản phát biểu, kỹ năng phát hiện vi phạm trong các bản án, quyết định của Tòa án để thực hiện các quyền kháng nghị, kiến nghị; thực hiện và đa dạng các hình thức tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm đối với các loại án, tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm theo hình thức mở rộng theo cụm hoặc khu vực đối với cấp huyện; khuyến khích công chức viết bài về kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu đăng tải trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, của Ngành.

Có cơ chế khuyến khích, khen thưởng động viên kịp thời những đơn vị, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, ưu tiên bổ nhiệm chức danh tư pháp, chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức làm việc trong lĩnh vực công tác này khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn bnhiệm như đối tượng khác theo chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao. VKSND cấp tỉnh được lựa chọn thí điểm tiếp tục tích cực, chủ động thực hiện Kế hoạch số 159/KH - VKSTC ngày 17/9/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về “Thí điểm đào tạo, bố trí cán bộ và tăng cường chất lượng công tác kim sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, các vụ án hành chính tại một số Viện kim sát nhân dân cấp tỉnh”.

1.3. Về tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy địa phương, sự giám sát của các cơ quan dân cử, Ủy ban Mặt trận Tquốc các cấp; Xây dựng mối quan hệ phi hợp trong và ngoài Ngành

VKSND cấp tỉnh, cấp huyện tranh thủ tối đa sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy địa phương, sự giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp để phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương, nhất là trong thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm hoặc có yếu tố nước ngoài.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác, VKSND các cấp cần thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong nội bộ Ngành, giữa các cấp kim sát trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Đặc biệt trong năm 2021, tích cực tham gia góp ý vào việc xây dựng các văn bản, tài liệu khi VKSND tối cao yêu cầu, gồm: (1) Quy định về quy trình kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án hành chính của Tòa án; (2) Hệ thống biểu mẫu văn bản tố tụng, nghiệp vụ trong công tác kim sát việc giải quyết vụ việc dân sự, các vụ án hành chính và kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân (thay thế nội dung liên quan trong Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017); (3) Tài liệu phục vụ các hội nghị của VKSND tối cao: i) Hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 10/CT - VKSTC ngày 06/4/2016 về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ việc dân sự, vụ án hành chính; ii) Hội nghị sơ kết 05 năm thi hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015 trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Phối hợp tốt với Tòa án và chính quyền địa phương trong thực hiện chức năng kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm hoặc có yếu tố nước ngoài. Phấn đấu mỗi VKSND cấp tỉnh đều ký các Quy chế phối hợp trong công tác, trong đó quan tâm ký Quy chế phối hợp giữa Ban cán sự đảng VKSND tỉnh với Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Quy chế phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh (tham khảo cách làm của VKSND tỉnh Quảng Ninh) để bảo đảm cơ chế phối hợp thường xuyên, nâng cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc cung cấp tài liệu, chứng cứ; bảo đảm việc tham gia phiên tòa, phiên họp và các vấn đề liên quan khác. Nghiên cứu, vận dụng Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 15/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính trong quá trình phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện công tác kiểm sát.

1.4. Về công tác hưng dẫn nghiệp vụ, trả lời thỉnh thị và thông báo rút kinh nghiệm

VKSND cấp có thẩm quyền tiếp tục đẩy mạnh công tác hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc, thông báo rút kinh nghiệm trong công tác kiểm sát thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị. Bám sát quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 12, 13, 14, 15 của Quyết định số 599/QĐ-VKSTC ngày 06/12/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành Quy định về công tác hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về pháp luật, nghiệp vụ, báo cáo thỉnh thị trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Việc tổ chức rút kinh nghiệm phải được thực hiện đa dạng, bằng nhiều hình thức, trong đó chú trọng việc ban hành thường xuyên, kịp thời thông báo rút kinh nghiệm trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án, vụ việc, nhất là các vụ án hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai.

1.5. Về công tác kiểm tra nghiệp vụ

Cần chú trọng thực hiện hình thức kiểm tra đột xuất. Nội dung kiểm tra bám sát Kế hoạch kim tra của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2021, trong đó tập trung vào nội dung kiểm tra chất lượng phát biu của Kiểm sát viên tại phiên tòa; công tác kháng nghị, nhất là kháng nghị phúc thẩm đối với các bản án, quyết định giải quyết vụ án hành chính.

2. Về nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp

VKSND các cấp thực hiện việc phân công Kiểm sát viên tham gia 100% các phiên tòa, phiên họp theo đúng quy định của pháp luật, chú trọng phân công Kiểm sát viên có trình độ, kinh nghiệm, bản lĩnh tham gia các phiên tòa, phiên họp đối với các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm hoặc có yếu tố nước ngoài. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Viện trưởng VKSND các cấp phải trực tiếp nghe báo cáo và cho ý kiến chỉ đạo đối với các vụ án hành chính có người bị kiện là Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Tiếp tục tổ chức các cuộc thi xây dựng bản phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp theo hướng nâng cao tính thực chất, hiệu quả, tránh hình thức.

Để thực hiện tốt công tác kiểm sát, nâng cao chất lượng phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát viên cần nghiên cứu kỹ, nắm vững các quy định của pháp luật, các quy chế, quy định, hướng dẫn của VKSND tối cao có liên quan, nhất là Hướng dẫn số 36/HD - VKSTC ngày 30/12/2020 hướng dẫn hoạt động phát biểu của Kiểm sát viên khi tham gia phiên tòa xét xử vụ án hành chính; các Quyết định số 458/QĐ-VKSTC ngày 04/10/2019, Quyết định số 363/QĐ-VKSTC ngày 12/10/2020, Quyết định số 371/QĐ-VKSTC ngày 15/10/2020 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành Quy định hướng dẫn hoạt động của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thm và các hướng dn nghiệp vụ khác có liên quan; nghiên cứu kỹ tập tài liệu Hội nghị tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật (Hội nghị tổ chức vào tháng 5/2020 tại thành phố Đà Nng).

Khai thác, nghiên cứu, vận dụng vào công tác kiểm sát thông qua các đề án, đề tài của VKSND tối cao, cụ thể: i) Đ án “Nâng cao chất lượng phát biu của Kiểm sát viên tại phiên tòa hành chính”; ii) Đề án “Đánh giá thực tiễn thi hành các quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 thông qua công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính liên quan đến khiếu kiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư”; iii) Đề án: “Quy trình kim sát việc giải quyết theo thủ tục phá sản”; iv) Đ án: “Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân theo Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/11/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII”; v) Đ tài: “Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới”. Việc khai thác các đề án, đề tài nêu trên, VKSND các cấp cần chủ động liên hệ với Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học VKSND tối cao để được hướng dẫn.

3. Về nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị

3.1. Về kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án

Bảo đảm 100% bản án, quyết định của Tòa án được kiểm sát chặt chẽ, lập phiếu kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án theo mẫu quy định của Ngành. Qua kim sát bản án, quyết định của Tòa án, Viện kim sát phát hiện những vi phạm nghiêm trọng để kịp thời báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình thực hiện quyền kháng nghị ngang cấp hoặc báo cáo Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị phúc thm trên cấp. Đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi bản chất vụ án thì Viện kiểm sát cấp dưới phải kịp thời ban hành Thông báo phát hiện vi phạm trong bản án, quyết định gửi Viện kiểm sát cấp có thẩm quyền xem xét, kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm. Trong quá trình kiểm sát bản án, quyết định cần nghiên cứu, thực hiện theo Hướng dẫn số 29/HD - VKSTC ngày 01/11/2018 về việc phát hiện vi phạm và thực hiện quyền kháng nghị đối với những vi phạm trong việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại....

3.2. Về thực hiện quyền kháng nghị

Có biện pháp thiết thực để nâng slượng, chất lượng bản kháng nghị các loại án, nhất là án hành chính; kiểm sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định tố tụng và bản án, quyết định, bảo đảm mọi vi phạm pháp luật nghiêm trọng đều được phát hiện để kháng nghị. Chất lượng kháng nghị được xác định trên cơ sở đánh giá của Viện kiểm sát cấp trên.

Nâng cao kỹ năng kiểm sát phát hiện vi phạm trong bản án, quyết định của Tòa án để thực hiện quyền kháng nghị. Trường hợp phát hiện được vi phạm nghiêm trọng của Tòa án là căn cứ để kháng nghị, VKSND các cấp phải quyết liệt, triệt để thực hiện quyền kháng nghị phúc thm không để xảy ra tình trạng vì nể nang, né tránh, ngại va chạm thấy đúng không m bảo vệ, thấy sai không dám đấu tranh mà chỉ dừng lại ở việc phát biểu, trao đổi khắc phục vi phạm tại phiên tòa.

Chú trọng thực hiện công tác kháng nghị phúc thẩm ngang cấp nhằm giảm tỷ lệ bản án, quyết định của Tòa án bị Tòa án cấp trên hủy, sửa nhưng Viện kiểm sát không phát hiện được để thực hiện quyền kháng nghị hoặc không kịp thời thông báo với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp để tiếp tục xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Đối với trường hợp kháng nghị của Viện kiểm sát có căn cứ nhưng không được Hội đồng xét xử chấp nhận thì phải kịp thời ban hành Thông báo phát hiện vi phạm trong bản án, quyết định gửi Viện kiểm sát cấp có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm. Viện kiểm sát cấp trên phải có trách nhiệm bảo vệ kháng nghị có căn cứ và đúng quy định của pháp luật. Gắn trách nhiệm của Viện trưởng VKSND các cấp có thẩm quyền trong việc kháng nghị phúc thẩm các bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp, nhất là đối với các bản án, quyết định giải quyết các vụ án hành chính.

Đối với các vi phạm của Tòa án mà chưa đến mức độ kháng nghị thì phải kiến nghị yêu cầu khắc phục kịp thời. Chú trọng ban hành kiến nghị tổng hợp, nâng chất lượng kiến nghị phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm.

3.3. Về đẩy nhanh tiến độ giải quyết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thm

Phối hợp giữa các đơn vị có trách nhiệm đề ra các biện pháp đẩy nhanh tiến độ, nâng tỷ lệ giải quyết đơn, chú trọng thực hiện quyền kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm khi phát hiện vi phạm theo đúng quy định của Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thực hiện nghiêm Quy định số 02/QĐ-VKSTC ngày 26/10/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đi với trường hợp Viện trưởng VKSND cấp cao đã có Thông báo không kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm; Quy định số 201/QĐ-VKSTC ngày 20/5/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành quy định về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Viện trưởng VKSND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh căn cứ vào Hướng dẫn này và tình hình thực tế ở địa phương, đơn vị mình, xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác năm 2021 và hướng dẫn công tác cho Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền, gửi về VKSND tối cao (Vụ 10) trước ngày 31/01/2021. Kết quả thực hiện các nội dung trong Hướng dẫn này là tiêu chí đánh giá, xếp loại công tác của đơn vị, VKSND các cấp phấn đấu thực hiện tốt để đạt thành tích cao trong thi đua.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về VKSND tối cao (Vụ 10) để được hướng dẫn, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSTC (để b/cáo);
- Các đ/c Phó Viện trư
ng VKSTC (để b/cáo);
- VKSND cấp cao 1, 2, 3 (để t/hiện);
- VKSND t
nh, thành phố trực thuộc TW (để t/hiện);
- VP, Vụ 8, Vụ 9, Vụ 11, Vụ 12, Vụ 14, Vụ 15, Vụ 16, Thanh tra VKSTC (để p/hợp);
- Lãnh đạo, công chức Vụ 10 (để t/hiện);

- Lưu: VT, V10.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT




Phan Văn Tâm

 

Điều 6. Đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc

1. Đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp dưới phải bằng văn bản do lãnh đạo Viện kiểm sát ký và được gửi cho Viện kiểm sát cấp trên kèm theo các tài liệu liên quan (nếu có).

2. Trước khi đề nghị Viện kiểm sát cấp trên hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, tập thể lãnh đạo Viện kiểm sát hoặc Ủy ban kiểm sát của Viện kiểm sát cấp dưới phải thảo luận và có quan điểm về nội dung vướng mắc. Đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc phải nêu cụ thể các quan điểm, quan điểm chính thức của Viện kiểm sát đã đề nghị và lý do lựa chọn quan điểm đó; nêu ý kiến của cấp ủy và các cơ quan tư pháp ở địa phương (nếu có).

3. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân về việc: không đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc hoặc đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc chậm, dẫn đến sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ; đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc không xuất phát từ khó khăn, vướng mắc thực có của đơn vị trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ; đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Viện kiểm sát cấp dưới có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc trả lời của Viện kiểm sát cấp trên. Trường hợp Viện kiểm sát cấp trên không trả lời hoặc chậm trả lời mà không có thông báo bằng văn bản thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên; nếu sau khi báo cáo vẫn không được trả lời thì có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên một cấp xem xét, giải quyết về việc Viện kiểm sát cấp trên không trả lời hoặc chậm trả lời và có quyền đề nghị Viện kiểm sát cấp trên một cấp trả lời đối với đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc.

Điều 7. Thời hạn trả lời đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc

1. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong nhận thức quy định của pháp luật, Viện kiểm sát cấp trên phải có văn bản hướng dẫn, giải đáp cho Viện kiểm sát cấp dưới. Hết thời hạn nêu trên, nếu Viện kiểm sát cấp trên chưa có văn bản trả lời thì có văn bản thông báo lý do để Viện kiểm sát cấp dưới biết. Trường hợp thuộc khoản 5 Điều 8 Quy định này thì thời hạn trả lời đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc có thể kéo dài.

Thời hạn trả lời được tính từ ngày Viện kiểm sát cấp trên nhận được đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp dưới.

2. Thời hạn hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, vụ việc cụ thể và trong nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát cấp trên không quá thời hạn giải quyết vụ án, vụ việc trong từng giai đoạn tố tụng.

Điều 8. Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc

1. Trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp vướng mắc như sau:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu hướng dẫn, giải đáp vướng mắc đối với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực; trường hợp không hướng dẫn, giải đáp được thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương hướng dẫn, giải đáp và có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát đã đề nghị biết.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương hướng dẫn, giải đáp vướng mắc đối với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu; trường hợp không hướng dẫn, giải đáp được thì Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn, giải đáp và có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát đã đề nghị biết.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hướng dẫn, giải đáp đối với vướng mắc liên quan đến công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ pháp chế và Quản lý khoa học) hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong nhận thức quy định của pháp luật đối với đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoặc Viện kiểm sát quân sự trung ương quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhận được đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong nhận thức quy định của pháp luật của các Viện kiểm sát quy định tại điểm a khoản này thì chuyển cho Vụ pháp chế và Quản lý khoa học để hướng dẫn, giải đáp theo thẩm quyền.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao (đơn vị nghiệp vụ) hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, vụ việc cụ thể và trong nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp. Trường hợp Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học nhận được đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ án, vụ việc cụ thể và trong nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của các Viện kiểm sát quy định tại điểm a khoản này thì chuyển cho các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao để hướng dẫn, giải đáp theo thẩm quyền.

2. Nội dung hướng dẫn, giải đáp vướng mắc phải thể hiện rõ ràng, cụ thể quan điểm của Viện kiểm sát cấp trên đối với các vấn đề được nêu trong đề nghị của Viện kiểm sát cấp dưới, theo đúng quy định của pháp luật, của ngành Kiểm sát nhân dân và bảo đảm tính kịp thời.

Văn bản hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp trên phải được gửi cho tất cả các Viện kiểm sát đã đề nghị.

3. Viện kiểm sát cấp trên nhận được đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc mà thấy không thuộc trách nhiệm trả lời của mình thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phải chuyển đến Viện kiểm sát hoặc đơn vị có trách nhiệm giải quyết, đồng thời có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát đã đề nghị biết.

Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết mà thấy nội dung đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc không rõ, không cụ thể, thủ tục đề nghị không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Quy định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phải có văn bản yêu cầu, hướng dẫn Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện theo đúng quy định. Thời hạn trả lời được tính lại kể từ khi Viện kiểm sát cấp trên nhận lại đề nghị của Viện kiểm sát cấp dưới.

4. Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp trên phải bằng văn bản do lãnh đạo Viện kiểm sát ký. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát cấp trên được lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình ủy quyền ký văn bản hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cho Viện kiểm sát cấp dưới thì phải tổ chức thảo luận kỹ giữa lãnh đạo đơn vị và Kiểm sát viên được phân công nghiên cứu; phải báo cáo lãnh đạo Viện phụ trách trước khi ban hành văn bản trả lời cho Viện kiểm sát cấp dưới và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình về nội dung trả lời.

5. Trường hợp đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc được gửi đến một đơn vị thuộc Viện kiểm sát cấp trên mà nội dung đề nghị có liên quan hoặc phải xin ý kiến của các đơn vị trong cùng cấp Viện kiểm sát thì đơn vị được đề nghị có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với đơn vị có liên quan trước khi ban hành văn bản hướng dẫn, giải đáp; nếu không thống nhất được thì báo cáo Phó Viện trưởng phụ trách quyết định; trường hợp giữa các Phó Viện trưởng phụ trách không thống nhất được thì báo cáo Viện trưởng xem xét, quyết định.

Trường hợp đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cùng được gửi đến nhiều đơn vị thuộc Viện kiểm sát cấp trên thì từng đơn vị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc thuộc trách nhiệm của đơn vị mình, gửi cho đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, trả lời chung; nếu không thống nhất được thì báo cáo Phó Viện trưởng phụ trách quyết định; trường hợp giữa các Phó Viện trưởng phụ trách không thống nhất được thì báo cáo Viện trưởng xem xét, quyết định.

Trường hợp đề nghị hướng dẫn, giải đáp vướng mắc được gửi đến cho Viện kiểm sát cấp trên mà nội dung đề nghị có liên quan hoặc cần xin ý kiến của các đơn vị ngoài ngành Kiểm sát nhân dân thì đơn vị được đề nghị có trách nhiệm trao đổi với đơn vị có liên quan trước khi ban hành văn bản hướng dẫn, giải đáp; nếu không thống nhất được thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để giải quyết.

6. Viện kiểm sát cấp trên kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn, giải đáp vướng mắc chung đối với những vướng mắc của nhiều Viện kiểm sát cấp dưới trong phạm vi thẩm quyền.

7. Sau khi hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của Viện kiểm sát cấp dưới. Trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hướng dẫn, giải đáp dẫn đến sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới có văn bản giải trình, đồng thời tổng hợp để báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

8. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân về việc thuộc thẩm quyền nhưng không hướng dẫn, giải đáp hoặc hướng dẫn, giải đáp chậm hoặc không đúng, dẫn đến sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát cấp dưới.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện hướng dẫn, giải đáp vướng mắc

1. Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp trên và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

2. Trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới thấy hướng dẫn, giải đáp của Viện kiểm sát cấp trên không đúng quy định của pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân thì Viện kiểm sát cấp dưới tổng hợp (nêu rõ nội dung không đúng quy định của pháp luật, quy định của Ngành), báo cáo Viện kiểm sát đã hướng dẫn, giải đáp xem xét, quyết định.

3. Trường hợp không hiểu rõ hướng dẫn, giải đáp vướng mắc của Viện kiểm sát cấp trên thì Viện kiểm sát cấp dưới có văn bản đề nghị lại đơn vị trực tiếp hướng dẫn, giải đáp, nêu rõ những nội dung không hiểu rõ. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm trả lời những nội dung mà Viện kiểm sát cấp dưới không hiểu rõ.
...

Điều 12. Việc báo cáo thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp dưới

1. Báo cáo thỉnh thị phải bằng văn bản do lãnh đạo Viện kiểm sát ký và kèm theo các tài liệu có liên quan đến nội dung thỉnh thị.

2. Ngay sau khi (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Quy định này) hoặc chậm nhất 03 ngày (đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy định này) kể từ khi xác định vụ án, vụ việc thuộc trường hợp phải thỉnh thị, Viện kiểm sát cấp dưới phải tổ chức thảo luận trong tập thể lãnh đạo Viện kiểm sát, Ủy ban kiểm sát; trường hợp cần thiết, có thể xin ý kiến của cấp ủy và các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương.

Sau khi tổ chức thảo luận trong tập thể lãnh đạo Viện kiểm sát, Ủy ban kiểm sát hoặc xin ý kiến của cấp ủy và các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương, Viện kiểm sát cấp dưới phải xây dựng báo cáo thỉnh thị và gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Báo cáo thỉnh thị phải đề xuất cụ thể phương án giải quyết; nêu cụ thể khó khăn, vướng mắc không tự giải quyết được, ý kiến của cấp ủy và các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương (nếu có).

3. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân về việc không thỉnh thị hoặc thỉnh thị chậm, dẫn đến để xảy ra sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ; báo cáo thỉnh thị thực hiện không đúng quy định tại Điều 11 Quy định này, khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Viện kiểm sát cấp dưới có trách nhiệm theo dõi việc trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên. Trường hợp Viện kiểm sát cấp trên không trả lời hoặc chậm trả lời mà không có thông báo bằng văn bản thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới phải trực tiếp báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên; nếu sau khi báo cáo vẫn không được trả lời thì có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên một cấp xem xét, giải quyết về việc Viện kiểm sát cấp trên không trả lời hoặc chậm trả lời và có quyền đề nghị Viện kiểm sát cấp trên một cấp trả lời đối với nội dung thỉnh thị.

5. Trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Viện kiểm sát cấp trên, lãnh đạo Viện kiểm sát cấp dưới cùng với Kiểm sát viên được phân công giải quyết vụ án, vụ việc trực tiếp báo cáo các nội dung liên quan đến việc thỉnh thị.

Điều 13. Thời hạn trả lời thỉnh thị

1. Viện kiểm sát cấp trên trả lời thỉnh thị trong thời hạn sau đây:

a) Trong thời hạn 06 ngày làm việc (đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) hoặc 12 ngày làm việc (đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương và Viện kiểm sát nhân dân tối cao) kể từ ngày nhận được báo cáo thỉnh thị và các tài liệu có liên quan đến nội dung thỉnh thị. Hết thời hạn nêu trên, nếu Viện kiểm sát cấp trên chưa trả lời thỉnh thị thì phải có văn bản thông báo lý do và thời hạn trả lời để Viện kiểm sát cấp dưới biết. Trường hợp thỉnh thị đối với những vụ án, vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Quy định này thì chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thỉnh thị, Viện kiểm sát cấp trên phải trả lời cho Viện kiểm sát đã thỉnh thị.

Trường hợp phức tạp hoặc phải trao đổi, thống nhất liên ngành hoặc phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thì có thể kéo dài thời hạn trả lời nhưng tối đa không quá 15 ngày (đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu) hoặc 25 ngày (đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương và Viện kiểm sát nhân dân tối cao) kể từ ngày nhận được báo cáo thỉnh thị và các tài liệu có liên quan đến nội dung thỉnh thị;

b) Thời hạn quy định tại điểm a khoản này không được quá thời hạn giải quyết vụ án, vụ việc trong từng giai đoạn.

2. Thời hạn trả lời thỉnh thị được tính từ ngày Viện kiểm sát cấp trên nhận được báo cáo thỉnh thị và đầy đủ các tài liệu có liên quan đến nội dung thỉnh thị.

Điều 14. Trả lời thỉnh thị

1. Viện kiểm sát cấp trên trả lời thỉnh thị cho Viện kiểm sát cấp dưới trên cơ sở báo cáo của Viện kiểm sát cấp dưới như sau:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trả lời thỉnh thị đối với báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực; trường hợp không trả lời được thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu báo cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương trả lời và có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát đã báo cáo biết.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương trả lời thỉnh thị đối với báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu; trường hợp không trả lời được thì Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lời và có văn bản thông báo cho Viện kiểm sát đã báo cáo biết.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trả lời đối với thỉnh thị liên quan đến công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lời thỉnh thị đối với báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao hoặc Viện kiểm sát quân sự trung ương quy định tại điểm a khoản này.

2. Nội dung trả lời thỉnh thị phải nêu rõ căn cứ pháp lý; phải rõ ràng, cụ thể quan điểm của Viện kiểm sát cấp trên đối với các vấn đề được nêu trong báo cáo thỉnh thị, theo đúng quy định của pháp luật, của ngành Kiểm sát nhân dân và bảo đảm tính kịp thời.

3. Viện kiểm sát cấp trên nhận được thỉnh thị mà thấy không thuộc trách nhiệm trả lời của mình thì chuyển ngay thỉnh thị đến Viện kiểm sát hoặc đơn vị có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát đã thỉnh thị biết.

Viện kiểm sát cấp trên có thẩm quyền giải quyết mà thấy nội dung báo cáo thỉnh thị không rõ, không cụ thể, thủ tục báo cáo thỉnh thị không đúng theo quy định tại Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Quy định này thì phải kịp thời có văn bản yêu cầu, hướng dẫn Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện theo đúng quy định.

4. Trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên phải bằng văn bản do lãnh đạo Viện kiểm sát ký. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát cấp trên được lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình ủy quyền ký văn bản trả lời thỉnh thị cho Viện kiểm sát cấp dưới thì phải tổ chức thảo luận kỹ giữa lãnh đạo đơn vị và Kiểm sát viên được phân công nghiên cứu; phải báo cáo lãnh đạo Viện phụ trách trước khi ban hành văn bản trả lời cho Viện kiểm sát cấp dưới và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình về nội dung trả lời.

5. Trường hợp nội dung thỉnh thị có liên quan hoặc phải xin ý kiến của các đơn vị trong cùng cấp Viện kiểm sát thì đơn vị được thỉnh thị có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với đơn vị có liên quan trước khi ban hành văn bản trả lời; nếu không thống nhất được thì báo cáo Phó Viện trưởng phụ trách quyết định; trường hợp giữa các Phó Viện trưởng phụ trách không thống nhất được thì báo cáo Viện trưởng xem xét, quyết định.

Trường hợp nội dung thỉnh thị có liên quan hoặc cần xin ý kiến của các đơn vị ngoài ngành Kiểm sát nhân dân hoặc phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thì đơn vị được thỉnh thị có trách nhiệm trao đổi với đơn vị có liên quan, xin ý kiến của cơ quan, người có thẩm quyền trước khi ban hành văn bản trả lời; nếu không thống nhất được thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình để giải quyết.

Trường hợp vụ án hình sự bị hủy để điều tra lại, xét xử lại mà báo cáo thỉnh thị liên quan đến công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử thì Vụ Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra khi trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cần phải trao đổi thống nhất với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ; Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra và kiểm sát xét xử sơ thẩm thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh khi trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện cần trao đổi thống nhất với Phòng Thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử phúc thẩm cùng cấp.

6. Sau khi trả lời thỉnh thị, Viện kiểm sát cấp trên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Viện kiểm sát cấp dưới. Trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung trả lời thỉnh thị dẫn đến sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới có văn bản giải trình, đồng thời tổng hợp để báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

7. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân về việc không trả lời thỉnh thị hoặc trả lời thỉnh thị chậm hoặc trả lời không đúng dẫn đến để xảy ra sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát cấp dưới.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện trả lời thỉnh thị

1. Viện kiểm sát cấp dưới phải chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản trả lời thỉnh thị có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát cấp trên.

2. Viện kiểm sát cấp dưới phải thực hiện trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên đối với các thỉnh thị quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này, nếu không nhất trí thì phải có văn bản nêu rõ lý do với đơn vị trực tiếp trả lời thỉnh thị và báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trả lời thỉnh thị biết để tiếp tục chỉ đạo. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát cấp trên, Viện kiểm sát cấp thỉnh thị thực hiện theo thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình theo quy định của pháp luật; tùy từng trường hợp chịu trách nhiệm theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.

3. Viện kiểm sát cấp dưới thực hiện trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên đối với các thỉnh thị quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.

4. Trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới thấy trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên không đúng quy định của pháp luật, quy định của Ngành thì Viện kiểm sát cấp dưới tổng hợp (nêu rõ nội dung không đúng quy định của pháp luật, quy định của Ngành), báo cáo Viện kiểm sát đã trả lời thỉnh thị xem xét, quyết định.

5. Trường hợp không hiểu rõ trả lời thỉnh thị của Viện kiểm sát cấp trên, Viện kiểm sát cấp dưới có văn bản báo cáo lại đơn vị trực tiếp trả lời thỉnh thị, nêu rõ những nội dung không hiểu rõ. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm trả lời những nội dung mà Viện kiểm sát cấp dưới không hiểu rõ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 01/HD-VKSTC   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao   Người ký: Phan Văn Tâm
Ngày ban hành: 04/01/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Lao động, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 01/HD-VKSTC

507

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
461562