• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Giải quyết khiếu nại tố cáo


 

Hướng dẫn 06/HD-VKSTC về công tác kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp năm 2020 do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Tải về Hướng dẫn 06/HD-VKSTC
Bản Tiếng Việt

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2020

 

HƯỚNG DẪN

CÔNG TÁC KIỂM SÁT VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NĂM 2020

Căn cứ Chthị s01/CT-VKSTC ngày 17/12/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020 (Chthị số 01); Chthị s04/CT-VKSTC ngày 28/7/2017 của Viện trưng VKSND tối cao về tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (Chthị số 04); Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của Viện trưng VKSND tối cao (Quy chế số 51) và ý kiến ca Ủy ban Tư pháp ca Quốc hội về thẩm tra báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2019;

VKSND tối cao (Vụ 12) hướng dn công tác kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp năm 2020 như sau:

I. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Lãnh đạo VKSND các cấp quán triệt và tchức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP-BTC-BNN&PTNT ngày 05/4/2018, quy định phối hợp trong việc báo cáo, thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (Thông tư liên tịch số 01); Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT ngày 05/9/2018, quy định việc phi hợp thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo (Thông tư liên tịch số 02); Quy định về quy trình gii quyết khiếu nại, tố cáo; kim tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kim sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp được ban hành kèm theo Quyết định số 546/QĐ-VKSTC ngày 03/12/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao (Quy trình số 546).

Nâng cao trách nhiệm của Viện trưng Viện kiểm sát các cấp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tcáo trong hoạt động tư pháp thuộc thm quyền theo Chthị số 35-CT/TW ngày 26-5-2014 của Bộ Chính trị về Tăng cường sự nh đạo ca Đng đi với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, t cáo (Chỉ thị số 35) và Kế hoạch số 09-KH/BCSĐ ngày 04/8/2014 của Ban cán sự đảng VKSND tối cao; Viện trưởng VKSND các cấp cần quan tâm chđạo giải quyết dt điểm những khiếu kiện phức tạp kéo dài, gây bức xúc trong nhân dân, nhng vụ việc tiềm ẩn nguy cơ trở thành “điểm nóng”, góp phần giữ vững an ninh chính tr, trật tự an toàn xã hội, tchức thành công Đại hội Đảng bộ các cấp tiến ti Đại hội Đại biểu toàn quốc ln thứ XIII cửa Đảng.

Chú trọng thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tcáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền đảm bo thời hạn, đúng quy định; tăng cường công tác đối thoại trong giải quyết khiếu nại; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, có dấu hiệu oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm; kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế của Ngành trong gii quyết khiếu nại, tố cáo, ban hành thông báo rút kinh nghiệm để khắc phục, xử lý nghiêm theo quy định và tránh các vi phạm tương tự. Xây dựng kế hoạch rà soát để thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật ca Viện kiểm sát cấp dưới theo quy định tại Điều 14 Quy chế số 51, nhất là khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án.

Năm 2020, tiếp tục xác định khâu công tác đột phá là kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp. Đảm bảo các chỉ tiêu, cht lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; tăng cường kiểm sát ngang cấp; tập trung vào kiểm sát nội dung gii quyết, kịp thời phát hiện những vi phạm pháp luật để kiến nghị, kháng nghị yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý theo quy định pháp luật và phòng ngừa chung.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn

- VKSND các cấp phi tăng cường công tác tiếp công dân, gn công tác tiếp công dân với trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo; tchức thực hiện công tác tiếp công dân theo đúng quy định của Luật Tiếp công dân năm 2013 và quy chế, quy định của Ngành. Viện trưng VKSND các cấp thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân định kỳ và đột xuất theo quy định. Đối vi vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, bức xúc, Viện trưởng VKSND phải trực tiếp chỉ đạo tiếp công dân và giải quyết, không để ảnh hưng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

- Đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của VKSND các cấp (đơn vị 12) chịu trách nhiệm trong việc tham mưu và tchức thực hiện các buổi tiếp, đối thoại với công dân của lãnh đạo VKSND cấp mình. Các đơn vị nghiệp vụ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị 12 của VKSND cấp mình thực hiện việc tiếp, đối thoại với công dân và gii quyết theo quy định.

- Đơn vị 12 của VKSND các cấp quản lý chặt chẽ đơn từ các nguồn gửi đến VKSND cấp mình, kịp thời xử lý ngay sau khi tiếp nhận, đảm bảo thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, trách nhiệm ca VKSND cấp mình.

2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền

- VKSND các cấp thực hiện đúng quy định tại Quy chế số 51 về việc phân công trách nhiệm đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp trong việc tham mưu giúp Viện trưng VKSND cấp mình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thm quyền. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02 và Quy trình số 546 của Ngành. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền ca Viện kiểm sát mỗi cấp phải đạt 80% số việc đã thụ lý trlên; phấn đấu giải quyết dứt điểm những khiếu kiện phức tạp kéo dài, gây bức xúc trong Nhân dân. Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND các cấp cần chỉ ra các dạng vi phạm của cán bộ tiến hành tố tụng để kiến ngh, yêu cầu rút kinh nghiệm chung.

Đối với trường hợp khiếu nại về oan, sai, có tính chất phức tạp, lãnh đạo VKSND cần tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại để việc giải quyết đảm bo tính khách quan, toàn diện, có căn cứ, đầy đnội dung và đúng pháp luật. Vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, VKSND có thm quyền giải quyết cn báo cáo thỉnh thị VKSND cấp trên trực tiếp để được chỉ đạo giải quyết, hạn chế khiếu kiện vượt cấp.

- Qua giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thm quyền, nếu phát hiện dấu hiệu oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm, cần phải hủy bquyết định giải quyết khiếu nại (nếu là giải quyết lần 2), hủy bỏ hoặc yêu cầu hủy bquyết định tố tụng trái pháp luật để giải quyết lại vụ việc theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời khắc phục vi phạm.

3. Công tác kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

- Đối với trường hợp đơn đề nghị xem xét quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đủ điều kiện được xem xét lại theo Điều 14 Quy chế số 51, đơn vị 12 có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo VKSND cấp mình yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại để tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy trình số 546. Công tác kiểm tra ở Viện kiểm sát mỗi cấp phải đạt từ 70% trở lên (đối với số việc đủ điều kiện để thụ lý kiểm tra theo Điều 14 Quy chế số 51)

- Tăng cưng công tác kim tra chéo giữa các đơn vị nghiệp vụ về việc thực hiện trách nhiệm tham mưu kiểm sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của VKSND cấp mình theo Quy chế số 51, kịp thời phát hiện vi phạm, sai sót để có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm.

- Qua kiểm tra, nếu phát hiện dấu hiệu oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm, cần phải hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và yêu cầu hủy bquyết định tế tụng trái pháp luật đề giải quyết lại vụ việc theo đúng quy định ca pháp luật, kịp thời khc phục vi phạm.

4. Công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

- VKSND các cấp thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục tiến hành kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 02 và Quy trình s546 của Ngành, hoàn thành các chtiêu về kim sát trực tiếp và kiểm sát vụ việc theo quy định.

- Mỗi cấp kiểm sát phải thực hiện kiểm sát từ 70% trở lên số vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền kim sát việc giải quyết; kết thúc việc kim sát phi ban hành văn bản thhiện quan điểm của Viện kiểm sát về vụ việc được kim sát và đảm bảo thời hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02; lãnh đạo VKSND các cấp cần có biện pháp chđạo để các đơn vị nghiệp vụ liên quan và Văn phòng phối hợp chặt chẽ với đơn vị 12 trong việc tiếp nhận thông tin về việc thụ lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các co quan tư pháp cùng cấp; đồng thời, đơn vị 12 chđộng phối hợp với các cơ quan tư pháp cùng cấp nắm thông tin tiếp nhn, thụ lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp để tiến hành áp dụng các biện pháp kiểm sát. Cần quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận văn bản thông báo về thụ lý và văn bn giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp do các cơ quan tư pháp cùng cấp gửi đến VKSND cấp mình đthực hiện việc kiểm sát.

- Trường hợp qua nghiên cứu đơn và tài liệu gửi kèm hoặc văn bản thông báo thụ lý, văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp ca cơ quan tư pháp cùng cấp gửi đến, thấy có căn cứ xác định vi phạm trong việc thụ lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đơn vị 12 tham mưu cho lãnh đạo VKSND cấp mình ban hành kiến nghị hoặc kháng nghị; trường hợp chưa rõ thì yêu cầu cung cấp hồ sơ tài liệu về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo để tiến hành kim sát.

Đối với kiến nghị, kháng nghị đã ban hành, Viện kiểm sát dã kiến nghị, kháng nghị phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện của cơ quan được kiểm sát theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Quy chế số 51.

5. Công tác kiểm tra, báo cáo

VKSND các cấp phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan cùng cấp thực hiện trong việc báo cáo, thông báo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01, kịp thi cung cấp có số liệu đảm bảo chính xác; đơn v12 có trách nhiệm phối hợp với các đơn vnghiệp vụ có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc Viện kiểm sát các cấp (đơn vị Kiểm sát Việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; đơn vị Kiểm sát thi hành án dân sự) để quản lý kết quả kim sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ca các đơn vị này, phục vụ cho việc xây dựng báo cáo Quốc hội của Viện trưởng VKSND tối cao hoặc các báo cáo khác theo yêu cầu ca cơ quan có thẩm quyền.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ dược giao, VKSND các cấp tổ chức quán triệt, trin khai thực hiện Chthị số 01 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành Kim sát năm 2020 và Hướng dẫn này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mc, đề nghị liên hệ với Vụ Kim sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (Vụ 12) VKSND tối cao đđược hướng dẫn, giải đáp.

Email: vp_v12@vks.gov.vn: điện thoại: 0243.8255058 (số máy lẻ: 822012; 822190)./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSND tối cao (để báo cáo);
- Đ/c Trần Công Phàn, PVT VKSTC (để b/cáo);
- Các đ
ơn vị nghiệp vụ thuộc VKSTC (để p/hợp);
- Các VKSND cấp cao (để t/hiện);
- VKSND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để t/hiện);
- V
ăn phòng VKSTC (để theo dõi);
- Lưu VT, V
12.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM SÁT VÀ GIẢI QUYẾT
ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP




Phạm Thanh Tùng

 

Điều 18. Các biện pháp kiểm sát, căn cứ và việc áp dụng; ban hành các văn bản trong hoạt động kiểm sát; kiểm tra việc thực hiện kiến nghị, kháng nghị.
...

5. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị, kháng nghị được quy định như sau:

a. Các kiến nghị, kháng nghị đã ban hành đều phải được tiến hành kiểm tra việc thực hiện, trừ trường hợp kiến nghị được ban hành theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

b. Việc kiểm tra phải xây dựng kế hoạch và ban hành quyết định; kết thúc kiểm tra phải có kết luận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1. Xác định loại đơn, điều kiện kiểm tra, xử lý đơn

a. Các trường hợp khiếu nại trong hoạt động tư pháp có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát, nếu người khiếu nại tiếp tục gửi đơn đối với nội dung đã được giải quyết, thì được xác định là “Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật”.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát chỉ được xem xét kiểm tra khi có một trong những điều kiện sau: đơn bức xúc, kéo dài; đơn về những vụ việc có dấu hiệu oan, sai; đơn có sự chỉ đạo xem xét của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; đơn được các cơ quan báo chí và dư luận quan tâm; đơn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở trung ương hoặc địa phương.

c. Sau khi xác định đơn đã đáp ứng điều kiện và thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát cấp mình, đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình quyết định việc kiểm tra; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra nhưng chưa đáp ứng điều kiện, thì lưu đơn để theo dõi, quản lý; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát khác, thì chuyển Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời báo tin cho người gửi đơn biết.

2. Trình tự kiểm tra

a. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp tỉnh về hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án hình sự; thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố; hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

c. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

3. Thủ tục kiểm tra

a. Đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình trong việc kiểm tra.

b. Việc kiểm tra có thể áp dụng các biện pháp sau: kiểm tra lại hồ sơ giải quyết của cấp mình; yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo việc giải quyết và gửi hồ sơ giải quyết để kiểm tra; tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nắm thông tin làm cơ sở kiểm tra; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; tiến hành xác minh, lấy lời khai, trưng cầu giám định hoặc biện pháp khác khi thấy cần thiết.

c. Kết thúc việc kiểm tra, Viện kiểm sát thực hiện như sau:

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ, đúng pháp luật, thì thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung giải quyết trước đó, thì xử lý như sau:

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên hủy bỏ và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới giải quyết lại;

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự hủy bỏ và giải quyết lại;

+ Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d. Việc kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tại mỗi cấp Kiểm sát chỉ thực hiện một lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1. Xác định loại đơn, điều kiện kiểm tra, xử lý đơn

a. Các trường hợp khiếu nại trong hoạt động tư pháp có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát, nếu người khiếu nại tiếp tục gửi đơn đối với nội dung đã được giải quyết, thì được xác định là “Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật”.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát chỉ được xem xét kiểm tra khi có một trong những điều kiện sau: đơn bức xúc, kéo dài; đơn về những vụ việc có dấu hiệu oan, sai; đơn có sự chỉ đạo xem xét của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; đơn được các cơ quan báo chí và dư luận quan tâm; đơn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở trung ương hoặc địa phương.

c. Sau khi xác định đơn đã đáp ứng điều kiện và thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát cấp mình, đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình quyết định việc kiểm tra; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra nhưng chưa đáp ứng điều kiện, thì lưu đơn để theo dõi, quản lý; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát khác, thì chuyển Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời báo tin cho người gửi đơn biết.

2. Trình tự kiểm tra

a. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp tỉnh về hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án hình sự; thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố; hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

c. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

3. Thủ tục kiểm tra

a. Đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình trong việc kiểm tra.

b. Việc kiểm tra có thể áp dụng các biện pháp sau: kiểm tra lại hồ sơ giải quyết của cấp mình; yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo việc giải quyết và gửi hồ sơ giải quyết để kiểm tra; tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nắm thông tin làm cơ sở kiểm tra; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; tiến hành xác minh, lấy lời khai, trưng cầu giám định hoặc biện pháp khác khi thấy cần thiết.

c. Kết thúc việc kiểm tra, Viện kiểm sát thực hiện như sau:

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ, đúng pháp luật, thì thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung giải quyết trước đó, thì xử lý như sau:

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên hủy bỏ và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới giải quyết lại;

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự hủy bỏ và giải quyết lại;

+ Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d. Việc kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tại mỗi cấp Kiểm sát chỉ thực hiện một lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Xử lý đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1. Xác định loại đơn, điều kiện kiểm tra, xử lý đơn

a. Các trường hợp khiếu nại trong hoạt động tư pháp có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát, nếu người khiếu nại tiếp tục gửi đơn đối với nội dung đã được giải quyết, thì được xác định là “Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật”.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát chỉ được xem xét kiểm tra khi có một trong những điều kiện sau: đơn bức xúc, kéo dài; đơn về những vụ việc có dấu hiệu oan, sai; đơn có sự chỉ đạo xem xét của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước; đơn được các cơ quan báo chí và dư luận quan tâm; đơn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở trung ương hoặc địa phương.

c. Sau khi xác định đơn đã đáp ứng điều kiện và thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát cấp mình, đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình quyết định việc kiểm tra; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra nhưng chưa đáp ứng điều kiện, thì lưu đơn để theo dõi, quản lý; nếu đơn thuộc thẩm quyền kiểm tra của Viện kiểm sát khác, thì chuyển Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời báo tin cho người gửi đơn biết.

2. Trình tự kiểm tra

a. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát cấp tỉnh về hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án hình sự; thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố; hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

c. Đơn đề nghị kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra.

3. Thủ tục kiểm tra

a. Đơn vị Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình trong việc kiểm tra.

b. Việc kiểm tra có thể áp dụng các biện pháp sau: kiểm tra lại hồ sơ giải quyết của cấp mình; yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo việc giải quyết và gửi hồ sơ giải quyết để kiểm tra; tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nắm thông tin làm cơ sở kiểm tra; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; tiến hành xác minh, lấy lời khai, trưng cầu giám định hoặc biện pháp khác khi thấy cần thiết.

c. Kết thúc việc kiểm tra, Viện kiểm sát thực hiện như sau:

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ, đúng pháp luật, thì thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Nếu quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung giải quyết trước đó, thì xử lý như sau:

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực của Viện kiểm sát cấp dưới do Viện kiểm sát cấp trên hủy bỏ và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới giải quyết lại;

+ Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự hủy bỏ và giải quyết lại;

+ Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho người đã gửi đơn; nếu thấy cần thiết thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

d. Việc kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tại mỗi cấp Kiểm sát chỉ thực hiện một lần.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 06/HD-VKSTC   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao   Người ký: Phạm Thanh Tùng
Ngày ban hành: 06/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo, Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 06/HD-VKSTC

497

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
432525