• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015


 

Hướng dẫn 09/HD-VKSTC về Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự năm 2019 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Tải về Hướng dẫn 09/HD-VKSTC
Bản Tiếng Việt

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019

 

HƯỚNG DẪN

CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ HÌNH SỰ NĂM 2019

Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2018 về Công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2019; Kế hoạch số 01/KH-VKSTC ngày 01/01/2019 về Công tác trọng tâm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thực hiện tốt phương châm công tác của toàn ngành:“Đoàn kết, đổi mới - Trách nhiệm, kỷ cương - Thực chất, hiệu quả”; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phấn đấu thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012, Nghị quyết số 63/2013/QH13 ngày 27/11/2013, Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26/6/2015 và Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội; Vụ 7 hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự năm 2019 như sau:

1. Nhiệm vụ trọng tâm

Lãnh đạo Viện kiểm sát các cấp xác định nhiệm vụ chống oan sai, chống bỏ lọt tội phạm là nhiệm vụ xuyên suốt, quan trọng hàng đầu; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống oan sai, chống bỏ lọt tội phạm trong Chỉ thị số 04/CT-VKSTC ngày 10/7/2015 về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và nâng cao trách nhiệm trong giải quyết bồi thường thiệt hại cho người bị oan trong hoạt động tố tụng hình sự; chủ động kiểm tra, trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vụ án có dấu hiệu oan, sai; tích cực giải quyết việc bồi thường thiệt hại cho người bị oan; giải quyết dứt điểm các trường hợp yêu cầu bồi thường phức tạp, kéo dài.

Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 09/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Lãnh đạo Viện kiểm sát các cấp chỉ đạo, kiểm tra Kiểm sát viên xây dựng kế hoạch xét hỏi, tranh tụng có chất lượng và thuyết phục, nhất là đối với những vụ án bị cáo kêu oan, vụ án có nhiều bị cáo, phạm nhiều tội, có nhiều người bào chữa.

Đẩy mạnh công tác giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; chú trọng giải quyết đơn do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn đại biểu Quốc hội, Đại biểu Quốc hội chuyển đến; đơn khiếu nại kêu oan, đơn kêu oan có mức án cao; không để xảy ra trường hợp đơn hết thời hạn kháng nghị nhưng không được xem xét, giải quyết.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1.Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự

Các đơn vị cần chủ động đề ra các biện pháp; phối hợp tốt với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng nhằm đẩy nhanh tiến độ, xét xử nghiêm minh đối với những vụ án dư luận xã hội quan tâm, nhất là tội phạm về môi trường, tội phạm công nghệ cao, tội phạm hoạt động theo kiểu băng, nhóm, tội phạm hoạt động tín dụng đen và tội phạm xâm hại trẻ em.

Các Kiểm sát viên phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; nắm chắc và thực hiện đầy đủ các biện pháp nghiệp vụ, đặc biệt là các quy định mới về trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân. Nâng cao trách nhiệm của Kiểm sát viên trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, chống oan, sai, chống bỏ lọt tội phạm; không để xảy ra trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên không phạm tội hoặc bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát; hạn chế đến mức thấp nhất trường hợp Tòa án xét xử khác quan điểm Viện kiểm sát truy tố. Kiểm sát chặt chẽ hoạt động xét xử, kiểm sát các bản án, quyết định của Tòa án, kịp thời phát hiện vi phạm và kiên quyết kiến nghị yêu cầu Tòa án nơi có vi phạm khắc phục.

Trước khi tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, nắm chắc nội dung của vụ án, các chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội, dự kiến các vấn đề cần hỏi, xây dựng kế hoạch tranh luận và đối đáp tại phiên tòa. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên chủ động xét hỏi, tranh luận để làm rõ các tình tiết của vụ án, các vấn đề mới phát sinh (nếu có), xác định các nội dung liên quan để định hướng tranh luận, làm rõ hành vi phạm tội của bị cáo. Khắc phục tình trạng Kiểm sát viên không tranh luận, đối đáp với luật sư và người tham gia tố tụng; triển khai thực hiện việc “số hóa hồ sơ vụ án” và công bố tài liệu, chứng cứ bằng hình ảnh tại phiên tòa để bảo đảm tính thuyết phục trong quá trình xét hỏi và tranh tụng.

Kịp thời phát hiện các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng có sai sót, vi phạm để báo cáo Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị theo thẩm quyền.

2.1.1.Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm

Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Kiểm sát viên được giao nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm phải nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án, lập hồ sơ kiểm sát theo đúng quy định tại Điều 5 (Phần thứ hai) Quyết định số 590/VKSTC ngày 5/12/2014 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy định về lập hồ sơ kiểm sát án hình sự (sau đây gọi là Quyết định 590); trích cứu đầy đủ các chứng cứ, tình tiết của vụ án; có báo cáo tổng hợp đề xuất quan điểm, chuẩn bị dự thảo đề cương xét hỏi, dự thảo luận tội và dự kiến nội dung đối đáp, tranh luận tại phiên tòa. Chú ý các biện pháp kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, đặc biệt là kiểm sát việc tuyên án; kiểm tra biên bản phiên tòa và kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án.

Đối với những vụ án có tính chất phức tạp, dư luận xã hội quan tâm, Lãnh đạo các đơn vị phải trực tiếp thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

2.1.2. Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm

Kiểm sát viên được giao nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Quy chế thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của các bản án, quyết định có kháng cáo, kháng nghị; phát hiện, tổng hợp vi phạm để ban hành kháng nghị, kiến nghị và thông báo rút kinh nghiệm. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, báo cáo đề xuất quan điểm giải quyết vụ án bằng văn bản để lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Viện xem xét, quyết định.

Lập hồ sơ kiểm sát theo đúng quy định tại Điều 6 (Phần thứ hai) Quyết định số 590 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2.1.3. Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

Kiểm sát viên được giao nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử hình sự; kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới phát hiện vi phạm để đề xuất kháng nghị hoặc kiến nghị, thông báo rút kinh nghiệm.

Các VKSND cấp cao cần đẩy mạnh công tác xử lý đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; tăng cường phối hợp với Tòa án nhân dân cấp cao trong việc thực hiện nhiệm vụ này; có quy trình xử lý bảo đảm hiệu quả, đúng luật định; thụ lý, giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đúng thẩm quyền; xác định tiêu chí đánh giá kết quả giải quyết đơn, bảo đảm tỷ lệ xử lý, giải quyết đơn phản ánh đúng kết quả công tác, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu của Quốc hội.

Lập hồ sơ kiểm sát theo đúng quy định tại Điều 7 (Phần thứ hai) Quyết định số 590 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2.2. Công tác kháng nghị, kiến nghị

2.2.1. Công tác kháng nghị phúc thẩm

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/2008/CT-VKSTC-VPT1 ngày 19/6/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về “Tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm án hình sự”; Chỉ thị số 08/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về “Tiếp tục tăng cường công tác kháng nghị án hình sự” nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kháng nghị ở các thủ tục, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự.

Kiểm sát 100% bản án, quyết định của Tòa án, đảm bảo đúng thời hạn và chất lượng để phát hiện vi phạm, kịp thời kháng nghị theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị; kiên quyết kháng nghị và bảo vệ kháng nghị nếu phát hiện có vi phạm và có căn cứ kháng nghị.

Nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm đối với Tòa án cùng cấp. Hạn chế để xảy ra các trường hợp bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan của cấp sơ thẩm có trách nhiệm của Viện kiểm sát nhưng không phát hiện để kháng nghị.

Các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Phòng 7 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố theo dõi chặt chẽ việc kháng nghị phúc thẩm và kết quả xét xử gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Để có đánh giá chính xác về công tác kháng nghị, đề nghị đồng chí Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố chỉ đạo các phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra gửi đầy đủ số liệu và kết quả xét xử các vụ án có kháng nghị phúc thẩm cho Phòng 7.

2.2.2. Công tác kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

Các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kiểm sát chặt chẽ các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, tập trung rà soát, nghiên cứu những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng có đơn kêu oan; đơn nêu các dấu hiệu vi phạm tố tụng, đơn bổ sung tình tiết mới, các chất vấn, kiến nghị của Đại biểu quốc hội, cử tri... để rút hồ sơ nghiên cứu, phát hiện vi phạm, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Viện kháng nghị theo thẩm quyền.

Phối hợp với đơn vị nghiệp vụ của Tòa án nhân dân cấp cao để trao đổi nghiệp vụ, nắm tình hình tiếp nhận và kết quả giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đảm bảo việc giải quyết đơn đúng thời hạn. Định kỳ (6 tháng, một năm) thông báo rút kinh nghiệm về công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm án hình sự thuộc phạm vi và thẩm quyền.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới phải báo cáo Viện kiểm sát cấp trên về các bản án, quyết định có căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để kháng nghị theo quy định của pháp luật, hạn chế việc công dân gửi đơn vượt cấp đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2.2.3. Công tác kiến nghị khắc phục vi phạm

Các đơn vị cần tăng cường công tác kiến nghị khắc phục vi phạm, thường xuyên cập nhật, tích lũy các vi phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các văn bản pháp luật có liên quan về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự chưa đến mức kháng nghị để kiến nghị đối với từng vụ việc hoặc kiến nghị tổng hợp. Phấn đấu nâng chất lượng và số lượng kiến nghị vượt chỉ tiêu mà Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao. Báo cáo đầy đủ số liệu kiến nghị (2 cấp) về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) để tổng hợp chung.

2.3. Báo cáo các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên không phạm tội

Đối với các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên không phạm tội, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa báo cáo nêu rõ quan điểm gửi Lãnh đạo Viện xem xét. Nếu Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội không có căn cứ thì đề nghị xem xét kháng nghị phúc thẩm hoặc báo cáo đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị giám đốc thẩm. Nếu để xảy ra trường hợp Viện kiểm sát truy tố sau đó Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội hoặc bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát thì cán bộ, Kiểm sát viên có liên quan phải kiểm điểm trách nhiệm và đây cũng là một trong những căn cứ xem xét khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh tư pháp.

Phòng 7 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố và các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo dõi chặt chẽ các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội của hai cấp, báo cáo cụ thể từng trường hợp Tòa án sơ thẩm cấp huyện, cấp tỉnh; Tòa án phúc thẩm cấp tỉnh; Tòa án nhân dân cấp cao tuyên không phạm tội theo các tháng, kỳ sơ kết, tổng kết công tác của ngành và phục vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác tại các kỳ họp Quốc hội.

2.4. Công tác thực hiện Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với người bị oan trong tố tụng hình sự

Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần chủ động, phối hợp, nghiên cứu kỹ các quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.

Tích cực giải quyết việc bồi thường cho người bị oan; giải quyết dứt điểm các trường hợp yêu cầu bồi thường kéo dài nhiều năm; trường hợp vướng mắc phải báo cáo thỉnh thị kịp thời và khẩn trương hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường theo đúng quy định.

Định kỳ, hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả giải quyết những vụ án đã xác định là oan, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xảy ra oan về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7).

2.5. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-VKSTC ngày 28/7/2017 của Viện trưởng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tăng cường công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tuân thủ Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 546/QĐ-VKSTC ngày 05/12/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Tập trung giải quyết đơn khiếu nại về oan, sai, đơn yêu cầu bồi thường; trực tiếp đối thoại với công dân trong trường hợp khiếu kiện phức tạp, kéo dài.

Trả lời đầy đủ, kịp thời các chất vấn, kiến nghị của Đại biểu Quốc hội, cử tri và đơn do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, cơ quan báo chí chuyển đến liên quan đến trách nhiệm của đơn vị.

3. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành

3.1. Hướng dẫn, chỉ đạo Viện kiểm sát cấp huyện

Trên cơ sở Chỉ thị số 01, Kế hoạch số 01 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự của Vụ 7; Kế hoạch công tác của Viện kiểm sát tỉnh, thành phố; các đơn vị xây dựng chương trình công tác của phòng và hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự cho Viện kiểm sát cấp huyện, chọn lựa khâu công tác còn hạn chế để có các giải pháp đột phá, tạo chuyển biến tích cực, bảo đảm hoàn thành tốt chỉ tiêu của Ngành, Nghị quyết của Quốc hội.

3.2. Tăng cường công tác kiểm tra nghiệp vụ theo chuyên đề nhằm kịp thời khắc phục sai phạm, thiếu sót trong đơn vị. Cần tăng cường kiểm tra đột xuất đối với đơn vị có nhiều hạn chế, yếu kém; thực hiện nghiêm các quy chế quy định của Ngành.

3.3. Thông qua công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự, tăng cường thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ qua những vụ án có vi phạm bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ án, hoặc những thiếu sót trong quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ để rút kinh nghiệm chung.

3.4. Tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố tiếp tục phối hợp với Tòa án tổ chức tốt các phiên tòa hình sự rút kinh nghiệm.

Nhằm bảo đảm sự thuyết phục trong quá trình xét hỏi và tranh tụng, năm 2019 sẽ thực hiện việc “số hóa hồ sơ vụ án” và công bố tài liệu, chứng cứ bằng hình ảnh tại phiên tòa rút kinh nghiệm; trước mắt áp dụng đối với các vụ án đưa ra xét xử về tội “Cố ý gây thương tích” và “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”. Phòng 7 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm tham mưu, m đầu mối theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả việc tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm của 2 cấp gửi về Vụ 7 Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Việc bố trí dự phiên tòa rút kinh nghiệm thực hiện thường xuyên qua lịch phiên tòa, dự đột xuất không thông báo trước để đánh giá đúng chất lượng phiên tòa và góp ý thiết thực cho Kiểm sát viên và Hội đồng xét xử.

3.5. Công tác xây dựng chuyên đề, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ.

Các đơn vị cần có biện pháp sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm qua thực tiễn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự nói chung hoặc theo chuyên đề; xây dựng chuyên đề nghiệp vụ; tổ chức hội nghị, hội thảo rút kinh nghiệm công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự theo chuyên đề ở hai cấp.

3.6. Về chấp hành chế độ thông tin, báo cáo

Chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo Quyết định số 279/QĐ-VKSTC ngày 01/8/2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân. Cụ thể:

- Các báo cáo định kỳ phục vụ các kỳ sơ kết, tổng kết công tác của Ngành và phục vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác tại các kỳ họp Quốc hội

Xây dựng báo cáo kết quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự; lưu ý các chỉ tiêu nghiệp vụ như: số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; tỷ lệ kháng nghị của Viện kiểm sát được Toà án chấp nhận; kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm; thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ; chỉ tiêu về việc tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm, trả lời thỉnh thị, kiểm tra nghiệp vụ theo các kỳ sơ kết, tổng kết công tác của Ngành (ngày 05/6/2019; ngày 05/12/2019) và phục vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác tại các kỳ họp Quốc hội (ngày 10/4/2019; ngày 10/8/2019; ngày 05/10/2019).

- Báo cáo chuyên đề do Vụ 7 được phân công chủ trì, làm đầu mối

+ Báo cáo chuyên đề “Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội” và báo cáo chuyên đề “Giải quyết đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát” phục vụ báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại các kỳ họp Quốc hội:

Kỳ họp ngày 10/4/2019: trước ngày 31/3/2019

Kỳ họp ngày 10/8/2019: trước ngày 31/7/2019

Kỳ họp ngày 05/10/2019: trước ngày 30/9/2019

+ Chuyên đề “Thực trạng, giải pháp nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm án hình sự ngang cấp”; chuyên đề “Thực trạng và giải pháp hạn chế các trường hợp Viện kiểm sát truy tố thiếu căn cứ, sai tội danh, sai khung hình phạt” (Vụ 7 sẽ có Đề cương hướng dẫn sau).

4. Tổ chức thực hiện

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; trên cơ sở Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2019 và Hướng dẫn này, Viện kiểm sát các cấp nghiên cứu, nắm vững nội dung, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Viện và có văn bản hướng dẫn cấp dưới để thực hiện thống nhất, hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) để tổng hợp, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận :
- Đ/c Nguyễn Văn Quảng PVT VKSTC (để b/c);
- VC1,2,3 (phối hợp chỉ đạo, thực hiện);
- VKSND tỉnh, TP trực thuộc TW (thực hiện);
- Phòng TMTH VP VKSTC;
- Lưu VT (2b), Vụ 7.

TL. VIỆN TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ HÌNH SỰ




Dương Văn Phùng

 

 

 

Điều 5. Các tài liệu trong hồ sơ kiểm sát án hình sự ở giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm hình sự

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (nếu có).

2. Quyết định gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử (nếu có).

3. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn của Tòa án cấp sơ thẩm.

4. Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án (nếu có).

5. Quyết định rút Quyết định truy tố của Viện kiểm sát (nếu có).

6. Bản sao Biên bản giao các Quyết định của Tòa án (kèm theo loại Quyết định).

7. Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm.

8. Báo cáo án bằng văn bản của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành), kèm theo đề cương xét hỏi, dự kiến kế hoạch tranh luận tại phiên tòa, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo.

9. Biên bản họp trù bị giữa Viện kiểm sát và Tòa án (nếu có).

10. Công văn thỉnh thị và ý kiến chỉ đạo của Viện kiểm sát cấp trên, của cấp ủy địa phương (nếu có).

11. Bản dự thảo luận tội của Kiểm sát viên.

12. Bút ký phiên tòa sơ thẩm do Kiểm sát viên ghi chép.

13. Quyết định hoãn phiên tòa (nếu có).

14. Bản án sơ thẩm.

15. Đơn kháng cáo, Quyết định kháng nghị Bản án sơ thẩm (nếu có).

16. Báo cáo kết quả xét xử sơ thẩm; thông báo án có kháng cáo, kháng nghị (nếu có), phiếu thống kê tội phạm.

17. Tài liệu thể hiện kết quả kiểm tra Biên bản phiên tòa, phiếu kiểm sát bản án, Quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm, Bản án, Quyết định phúc thẩm (nếu có).

18. Các tài liệu phản ánh việc phát hiện, kiến nghị khắc phục vi phạm của Tòa án cấp sơ thẩm; những nguyên nhân, điều kiện phạm tội và tài liệu phản ánh biện pháp và kết quả khắc phục.

19. Các văn bản, tài liệu khác trong hoạt động xét xử sơ thẩm và kiểm sát xét xử sơ thẩm (nếu có) như: các tài liệu do các phương tiện thông tin đại chúng, do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc qua đơn thư khiếu nại phản ánh.

20. Đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ tư pháp trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử và hoạt động xét xử sơ thẩm, kết quả giải quyết (nếu có).

Lưu ý: Đối với những loại tài liệu ở các Điều 4, 5 nêu trên mà Bộ luật tố tụng hình sự không quy định Tòa án cấp sơ thẩm gửi cho Viện kiểm sát thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải trích ghi nội dung hoặc sao chụp lại để lưu vào hồ sơ kiểm sát xét xử sơ thẩm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Hồ sơ kiểm sát án hình sự lập ở giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm

1. Thông báo án có kháng cáo, kháng nghị của Tòa án cấp sơ thẩm, đơn kháng cáo (bản photo), Quyết định kháng nghị (nếu có).

2. Thông báo của Tòa án cấp phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc xét xử phúc thẩm vụ án hình sự.

3. Quyết định phân công Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm (thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm).

4. Trích ghi Biên bản họp trù bị với Tòa án cấp phúc thẩm (nếu có).

5. Bản nghiên cứu tổng hợp chứng cứ của vụ án do Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập (thực hiện theo đúng nội dung của Điều 13, Điều 36 Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành).

6. Báo cáo án của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành). Báo cáo nêu rõ những vấn đề của Bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, ý kiến đề xuất giải quyết của Kiểm sát viên, ý kiến chỉ đạo của đơn vị, Lãnh đạo Viện.

7. Báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị (nếu có).

8. Những tài liệu thu thập thêm về vụ án sau khi xét xử sơ thẩm (tài liệu xác minh nếu có).

9. Bản dự thảo quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm (theo mẫu số 141 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành).

10. Bản sao tài liệu về việc rút kháng cáo (nếu có); Quyết định bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị của Viện kiểm sát (nếu có).

11. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm (nếu có), tài liệu về việc hoãn phiên tòa (nếu có).

12. Bút ký phiên tòa phúc thẩm do Kiểm sát viên ghi chép.

13. Bản án, Quyết định phúc thẩm.

14. Bản sao Kết luận điều tra, Cáo trạng, Bản án sơ thẩm, Biên bản nghị án và Biên bản phiên tòa sơ thẩm.

15. Thông báo kết quả xét xử phúc thẩm.

16. Tài liệu thể hiện kiểm tra Biên bản phiên tòa, phiếu kiểm sát Bản án, Quyết định phúc thẩm.

17. Kiến nghị khắc phục vi phạm (nếu có).

18. Thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ (nếu có).

19. Văn bản hướng dẫn điều tra bổ sung trong trường hợp Bản án sơ thẩm bị cấp xét xử phúc thẩm quyết định hủy để điều tra lại (nếu có).

20. Các tài liệu phản ánh về hoạt động phát hiện, biện pháp khắc phục vi phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng (nếu có).

21. Báo cáo đề xuất giám đốc thẩm (nếu có).

22. Các văn bản, tài liệu khác trong giai đoạn xét xử phúc thẩm (nếu có).

23. Đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ tư pháp trong hoạt động giải quyết vụ án ở giai đoạn xét xử phúc thẩm và kết quả giải quyết (nếu có).

Lưu ý: Đối với những loại tài liệu nêu trên mà Bộ luật tố tụng hình sự không quy định Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và các tài liệu do Viện kiểm sát xác minh (Biên bản phúc cung; Biên bản đối chất...) thì Kiểm sát viên phải sao chụp hoặc trích ghi nội dung để lưu vào hồ sơ kiểm sát.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Hồ sơ kiểm sát án hình sự lập ở giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm

1. Các tài liệu (nguồn) phát hiện Bản án hoặc Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có vi phạm pháp luật, phát hiện tình tiết mới (theo quy định tại điều 274 và điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự). Cần chú ý lưu Công văn yêu cầu của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội (ở Trung ương và địa phương), các thông tin do các phương tiện thông tin đại chúng phản ánh, Báo cáo đề xuất của Viện kiểm sát; Kết luận kiểm tra nghiệp vụ...

2. Bản nghiên cứu tổng hợp chứng cứ vụ án của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (thực hiện theo Điều 13, Điều 48 và Điều 62 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành).

3. Báo cáo án của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành), phải phản ánh được trình tự, thủ tục giải quyết vụ án qua từng giai đoạn tố tụng: khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm và giám đốc thẩm (nếu có); những chứng cứ, tài liệu chứng minh Bản án, Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hay không hoặc có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của Bản án, Quyết định mà Tòa án không biết được khi ra Bản án hoặc Quyết định đó hay không; ý kiến đề xuất của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và ý kiến chỉ đạo của thủ trưởng đơn vị nghiệp vụ và Lãnh đạo Viện...).

4. Bản sao Kết luận điều tra vụ án, Cáo trạng, Bản án và Biên bản phiên tòa sơ thẩm, Bản án và Biên bản phiên tòa phúc thẩm, Quyết định giám đốc thẩm (nếu có); các tài liệu, chứng cứ như: lời khai bị cáo và những người tham gia tố tụng; Biên bản khám nghiệm hiện trường, tử thi, giám định....

5. Quyết định xác minh tái thẩm.

6. Kế hoạch xác minh theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm; bản sao các tài liệu xác minh, thu thập bổ sung để phục vụ việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.

7. Văn bản trả lời không kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có).

8. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có).

9. Quyết định bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm (nếu có).

10. Quyết định tạm đình chỉ thi hành Bản án hoặc Quyết định (nếu có).

11. Bản dự thảo quan điểm của Viện kiểm sát tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm (tham khảo mẫu số 148 của Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự hiện hành).

12. Bút ký phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm do Kiểm sát viên ghi chép.

13. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

14. Lệnh tạm giam của Hội đồng giám đốc thẩm trong trường hợp hủy Bản án hoặc Quyết định bị kháng nghị để điều tra lại (nếu có).

15. Báo cáo kết quả xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (với Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp).

16. Thông báo kết quả xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm cho Viện kiểm sát đã tham gia xét xử sơ thẩm và phúc thẩm.

17. Các văn bản, tài liệu khác (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 09/HD-VKSTC   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao   Người ký: Dương Văn Phùng
Ngày ban hành: 17/01/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 09/HD-VKSTC

624

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
405408