• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Luật thi đua khen thưởng

Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Luật thi đua khen thưởng

 

Hướng dẫn 19/HD-VKSTC năm 2020 về việc gắn kết giữa đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Tải về Hướng dẫn 19/HD-VKSTC
Bản Tiếng Việt

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2020

 

HƯỚNG DẪN

VIỆC GẮN KẾT GIỮA ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG HẰNG NĂM

Căn cứ Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC ngày 14/5/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 561/QĐ-VKSTC ngày 13/11/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân;

Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 17/12/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020;

Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành “Hướng dẫn việc gắn kết giữa đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm” như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nâng cao nhận thức trong công tác thi đua, khen thưởng để kịp thời khích lệ, động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Bảo đảm gắn kết giữa đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm, phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn công tác của Ngành, tạo động lực cho công chức, viên chức và người lao động phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

- Việc bình xét thi đua và đề nghị hình thức khen thưởng hàng năm phải trên cơ sở đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, bảo đảm thực chất, khách quan, công bằng, hiệu quả, đúng tiêu chuẩn, chỉ tiêu theo quy định; tránh tư tưởng bình quân chủ nghĩa, tạo động lực phấn đấu cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Thực hiện công tác cán bộ phải dựa trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, kết quả công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hàng năm.

II. NỘI DUNG

1. Việc gắn kết giữa đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm

1.1. Gắn việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hàng năm với tiêu chuẩn, điều kiện đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1.1.1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Tiêu chuẩn đề nghị xét, công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC ngày 14/5/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân (Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC).

Những lưu ý trong việc đề nghị xét, công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

- Chỉ xem xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên và có thời gian công tác liên tục từ 10 tháng trở lên. Những trường hợp sau đây vẫn được xét, công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

+ Cá nhân nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

+ Cá nhân bị thương khi làm nhiệm vụ phải nghỉ việc để điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên;

+ Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

+ Cá nhân chuyển đơn vị công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; nếu thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ;

+ Cá nhân được biệt phái đến đơn vị mới thì việc bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do đơn vị cũ xem xét, quyết định trên cơ sở xác nhận của đơn vị mới.

- Không xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

- Chưa xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh làm rõ.

1.1.2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi xem xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, cá nhân được đề nghị phải có các tiêu chuẩn sau:

- Được bình xét, đề nghị công nhận đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

- Được xếp loại ở mức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”;

- Có văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận sáng kiến, việc vận dụng linh hoạt các biện pháp nghiệp vụ, áp dụng sáng kiến khoa học công nghệ trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, chuyên đề đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, đơn vị hoặc đã được tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Giấy khen trong ngành Kiểm sát nhân dân do có thành tích xuất sắc đột xuất trong năm công tác.

1.1.3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi xem xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, cá nhân được đề nghị phải có các tiêu chuẩn sau:

- Có 03 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

- Có quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, chuyên đề đã được nghiệm thu, áp dụng trong thực tiễn.

1.1.4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi xem xét, đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, cá nhân được đề nghị phải có các tiêu chuẩn sau:

- Có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”;

- Có quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng, phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm có quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành KSND” lần thứ hai.

1.1.5. Hình thức khen thưởng “Bằng khen” của Thủ tướng Chính phủ

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng “Bằng khen” của Thủ tướng Chính phủ đối với cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi xem xét, đề nghị tặng “Bằng khen” của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC, cá nhân được đề nghị phải có các tiêu chuẩn sau:

- Đã được tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ “Bằng khen” được tặng qua các phong trào thi đua theo đợt và “Bằng khen” qua khen thưởng đột xuất) và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Có quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

1.1.6. Hình thức khen thưởng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi xem xét, đề nghị tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định tại Điểm c, d và đ Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC, cá nhân được đề nghị phải có đủ 02 sáng kiến trong thời gian 02 năm liên tục đó được áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

1.1.7. Hình thức khen thưởng “Giấy khen”

Tiêu chuẩn đề nghị xét, tặng “Giấy khen” đối với cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC.

Lưu ý, khi bình xét thi đua hàng năm, chỉ xem xét, đề nghị tặng “Giấy khen” đối với cá nhân đã được công nhận đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

1.2. Gắn kết trong trình tự bình xét danh hiệu thi đua cuối năm

Sau khi tiến hành đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định tại Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân (Ban hành kèm theo Quyết định số 561/QĐ-VKSTC ngày 13/11/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao), Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, các văn bản công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, chuyên đề, kết quả khen thưởng trước đó để triển khai bình xét danh hiệu thi đua đối với cá nhân theo trình tự sau đây:

1.2.1. Công bố danh sách cá nhân được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” và “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện để thảo luận, bình xét cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

1.2.2. Công bố danh sách cá nhân được bình xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện và tỷ lệ để thảo luận, bình xét cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

1.2.3. Trên cơ sở danh sách cá nhân đã được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của những năm trước liền kề và danh sách cá nhân được bình xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong năm, đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện để thảo luận, đề nghị tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”.

1.2.4. Đối với những cá nhân được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, tuy không được đề nghị công nhận danh hiệu thi đua “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (do giới hạn tỷ lệ 15%) nhưng năm trước liền kề đã được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, đồng thời trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở thì xem xét, đề nghị tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

1.2.5. Trên cơ sở danh sách cá nhân đã được tặng “Bằng khen” của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau đó có 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở để thảo luận, xem xét đề nghị tặng “Bằng khen” của Thủ tướng Chính phủ.

1.2.6. Trên cơ sở danh sách cá nhân đã được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” và danh sách cá nhân được bình xét, đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” lần thứ hai, đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện để thảo luận, bình xét cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

1.2.7. Xem xét, tặng “Giấy khen” đối với những cá nhân được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong số cá nhân đã được đề nghị công nhận danh hiệu “lao động tiên tiến”.

2. Chế độ thông tin, cung cấp tài liệu liên quan đến việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và kết quả thi đua, khen thưởng

2.1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC, tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xét khen thưởng. Do đó, trên cơ sở Quy chế phối hợp đã được ký kết, yêu cầu các đơn vị trên cung cấp các thông tin liên quan (như: cá nhân vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật nghiệp vụ, vi phạm pháp luật đã và đang bị xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng…) cho Vụ Thi đua - Khen thưởng để phục vụ việc thẩm định, đề xuất danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

Trên cơ sở quy định này, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cần quy định cụ thể về việc cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc thẩm định, xét đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng giữa các bộ phận làm công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, văn phòng… trước khi tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

2.2. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải được gửi cho bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng (kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng) trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để xem xét, quyết định công nhận danh hiệu thi đua, đề nghị khen thưởng hằng năm.

2.3. Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải được chuyển cho bộ phận chuyên môn về tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đồng thời, phải được lưu tại bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị để quản lý, theo dõi và làm căn cứ đề nghị nâng mức tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

3. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với kết quả thi đua, khen thưởng

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cùng với danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hàng năm là căn cứ để xem xét bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng lương trước hạn, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, công nhận hết tập sự, xem xét kỷ luật và thực hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Hướng dẫn này, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện, bảo đảm sự gắn kết giữa công tác thi đua, khen thưởng với kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức và người lao động.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Thi đua - Khen thưởng để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để báo cáo);
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSNDTC;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
- VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ 16.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Trần Công Phàn

 

Điều 14. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; các quy trình và chế độ công tác; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

b) Có tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Những trường hợp sau đây vẫn được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

a) Cá nhân nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân bị thương khi làm nhiệm vụ phải nghỉ việc để điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên;

c) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

d) Cá nhân chuyển đơn vị công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”; nếu thời gian công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ;

Cá nhân được điều động, biệt phái đến đơn vị mới trong một thời gian nhất định thì việc bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do đơn vị cũ xem xét, quyết định và được đơn vị mới xác nhận.

3. Những trường hợp không được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

a) Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng;

b) Cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

4. Chưa xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân quy định tại Khoản 11, Điều 6 của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Có sáng kiến để tăng hiệu quả công tác được cơ quan, đơn vị công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, chuyên đề đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, đơn vị hoặc đã được ngành Kiểm sát nhân dân tặng bằng khen, giấy khen do có thành tích xuất sắc đột xuất trong năm công tác.

2. Khi xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân là Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, ngoài những tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này, đơn vị do cá nhân đó phụ trách phải đạt danh hiệu thi đua từ “Tập thể lao động xuất sắc” trở lên.

3. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” tối đa không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Số lượng lãnh đạo mỗi cấp được xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 50% tổng số lãnh đạo cấp mình.

4. Việc xét, công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” đối với cá nhân thuộc hệ thống Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân đạt các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

a) Có 3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

b) Có sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, công nhận hoặc có đề án, chuyên đề đã được nghiệm thu, áp dụng trong thực tiễn;

c) Có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân từ 90% trở lên.

2. Ưu tiên lựa chọn cá nhân được khen thưởng cấp nhà nước (từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên) hoặc được tặng từ 02 Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trở lên về thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, được lựa chọn trong số cá nhân đạt các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

a) Có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”;

b) Có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được áp dụng đem lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn Ngành được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, công nhận hoặc có đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước đã nghiệm thu được áp dụng;

c) Có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân từ 90% trở lên.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng vào năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” lần thứ hai.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trung ương hoặc do ngành Kiểm sát nhân dân phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 3 năm trở lên;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân;

c) Đã được tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ Bằng khen được tặng qua các phong trào thi đua theo đợt) và 5 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 5 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
...

c) Đã được tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ Bằng khen được tặng qua các phong trào thi đua theo đợt) và 5 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 5 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26. Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do ngành Kiểm sát nhân dân, do các tổ chức đoàn thể phát động hằng năm;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng đến một hoặc nhiều lĩnh vực của Ngành;

c) Hai năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;

d) Hai năm trở lên liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

đ) Đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, năm tiếp theo trở lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và trong năm đó có 01 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở, hoặc ngược lại;

e) Đạt danh hiệu “Kiểm sát viên giỏi”, “Điều tra viên giỏi”, “Kiểm sát viên tiêu biểu”, “Điều tra viên tiêu biểu” qua các cuộc thi do ngành Kiểm sát nhân dân tổ chức.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26. Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
...

c) Hai năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;

d) Hai năm trở lên liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

đ) Đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, năm tiếp theo trở lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và trong năm đó có 01 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở, hoặc ngược lại;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đoàn thể phát động hằng năm;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 64. Trách nhiệm thi hành
...

2. Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xét khen thưởng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 19/HD-VKSTC   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao   Người ký: Trần Công Phàn
Ngày ban hành: 29/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 19/HD-VKSTC

283

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441244