• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Hướng dẫn 28/HD-TLĐ năm 2021 về Quy trình giới thiệu nhân sự và bầu cử ban chấp hành, chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở tại đại hội do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành

Tải về Hướng dẫn 28/HD-TLĐ
Bản Tiếng Việt

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2021

 

HƯỚNG DẪN

QUY TRÌNH GIỚI THIỆU NHÂN SỰ VÀ BẦU CỬ BAN CHẤP HÀNH, CHỨC DANH CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TẠI ĐẠI HỘI

- Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

- Căn cứ Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ ngày 20/02/2020 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ);

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn quy trình giới thiệu nhân sự và bầu cử ban chấp hành, chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (CĐCS) tại đại hội như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Bầu cử trực tiếp chủ tịch CĐCS tại đại hội nhằm lựa chọn người có khả năng tập hợp, quy tụ đoàn viên, người lao động tại nơi làm việc, có đủ năng lực, uy tín làm chủ tịch CĐCS.

2. Quá trình giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành, nhân sự bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội phải tiến hành đồng thời, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc lãnh đạo của Đảng (nơi có cấp ủy) vừa đảm bảo dân chủ, công khai, do đoàn viên trực tiếp giới thiệu và phù hợp với điều kiện của CĐCS.

II. CÔNG TÁC GIỚI THIỆU NHÂN SỰ

1. Điều kiện, tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành, chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở

1.1. Tiêu chuẩn chung

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết với hoạt động công đoàn; có tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín, có phương pháp hoạt động và khả năng đoàn kết, tập hợp được đông đảo đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; có tinh thần đấu tranh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động.

- Có tinh thần trách nhiệm; có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có đạo đức, lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị; có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; không lãng phí, tham nhũng và bao che cho tham nhũng.

1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể

- Người được giới thiệu, ứng cử, đề cử ban chấp hành CĐCS lần đầu phải còn thời gian công tác đủ một nhiệm kỳ đại hội công đoàn.

- Ủy viên ban chấp hành CĐCS tái cử phải còn đủ thời gian công tác ít nhất phải đủ một nửa (1/2) nhiệm kỳ đại hội công đoàn. Trường hợp thời gian công tác không còn đủ 1/2 nhiệm kỳ sẽ do công đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy cùng cấp xem xét quyết định. Trường hợp là chủ tịch CĐCS đương nhiệm, nếu không đủ tuổi tái cử chức danh chủ tịch CĐCS, do công đoàn cấp trên xin ý kiến cấp ủy đồng cấp (nếu có) quyết định.

- Đối với CĐCS doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cháp dụng các điều kiện nêu trên đối với cán bộ công đoàn chuyên trách; cán bộ công đoàn không chuyên trách thì căn cứ vào ý kiến giới thiệu tín nhiệm của đoàn viên từ dưới lên theo quy trình giới thiệu nhân sự nêu tại Mục II.3 của Hướng dẫn này.

Ngoài ra, có thể ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cử bầu ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS một số trường hợp sau:

- Đối với nhân sự bầu ủy viên ban chấp hành: ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cđoàn viên có thời gian tham gia công đoàn liên tục từ một năm trở lên, đóng đoàn phí đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn chung và có trình độ chuyên môn hoặc trình độ tay nghề cao, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

- Đối với nhân sự bầu chức danh chủ tịch: ưu tiên giới thiệu, ứng c, đề cử đoàn viên là cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của y viên ban chấp hành nêu trên, có thời gian làm cán bộ công đoàn từ 3 năm trở lên hoặc là người có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất hoặc trong hoạt động công đoàn.

- Trường hợp CĐCS mới thành lập, ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cử những đoàn viên công đoàn tham gia ban vận động thành lập CĐCS hoặc đang là ủy viên ban chấp hành lâm thời đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn nêu trên.

2. Cơ cấu ban chấp hành CĐCS.

- Ban chấp hành CĐCS cần có số lượng hợp lý, cơ cấu đảm bo nhu cầu, tính đại diện của đoàn viên theo khu vực, đơn vị, bộ phận sản xuất...

Đối với CĐCS trong doanh nghiệp, ưu tiên cơ cấu tổ trưng công đoàn, đảm bảo tỷ lệ từ 50% trở lên so với tổng số ủy viên ban chấp hành.

- Ban chấp hành CĐCS đương nhiệm có trách nhiệm dự kiến cơ cấu nhân sự ban chấp hành khóa mới trên cơ sở số lượng ủy viên ban chấp hành đã được công đoàn cấp trên phê duyệt, phân bổ đến tổ công đoàn, công đoàn bộ phận hoặc CĐCS thành viên (nếu có), để làm căn cứ lấy ý kiến đoàn viên giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành khóa mới trình đại hội quyết định.

- Căn cứ kết quả giới thiệu nhân sự, ban chấp hành khóa đương nhiệm lựa chọn những người đạt tỷ lệ giới thiệu cao, làm cơ sở trình ra đại hội để tổ chức bầu cử.

3. Quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội

3.1. Bước 1. Ly ý kiến giới thiệu nhân sự của đoàn viên

Căn cứ quy định, hướng dẫn đại hi của công đoàn cấp trên, ban chấp hành CĐCS khoá đương nhiệm phân bổ số lượng, cơ cấu nhân sự giới thiệu tham gia ban chấp hành lấy phiếu giới thiệu nhân sự bu cử ban chấp hành, nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội (có mẫu phiếu kèm theo) theo một trong hai hình thức sau:

Hình thức 1: Tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên ở tổ công đoàn

Tổ trưng công đoàn quán triệt mục đích, yêu cầu, phương hướng cấu tạo ban chấp hành khóa mới, cơ cấu, số lượng nhân sự tổ công đoàn được giới thiệu theo phân bổ của ban chấp hành CĐCS; hướng dẫn ghi phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành khoá mới, phiếu giới thiệu chức danh chủ tịch CĐCS bầu tại đại hội, bầu tổ kiểm phiếu, kiểm phiếu, ghi biên bản kiểm phiếu và xác định danh sách giới thiệu tham gia ban chấp hành, danh sách giới thiệu nhân sự bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội gửi ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổng hợp.

Nơi không có tổ công đoàn thì ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên thực hiện việc lấy ý kiến giới thiệu nhân sự.

Hình thức 2: Ban chấp hành CĐCS phát phiếu lấy ý kiến giới thiệu nhân sự trực tiếp của đoàn viên.

- Ban chấp hành CĐCS đương nhiệm phát hành phiếu giới thiệu nhân sự ban chấp hành, nhân sự bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội đến đoàn viên công đoàn.

- Nơi có tổ công đoàn thì tổ trưng công đoàn có trách nhiệm phát phiếu, thu phiếu và niêm phong phiếu giới thiệu nhân sự gửi ban chấp hành CĐCS.

- Ban chấp hành CĐCS thực hiện kiểm phiếu giới thiệu. Căn cứ vào kết quphiếu giới thiệu và số lượng được phân bcho tổ công đoàn (nếu có) để xác định nhân sự theo nguyên tắc, người được nhiều phiếu giới thiệu nhất thì đưa vào danh sách tổng hợp kết quả thực hiện bước 2.

3.2. Bước 2. Ly phiếu giới thiệu nhân sự ủy viên ban chấp hành, chức danh chủ tịch CĐCS bầu tại đại hội của ủy viên ban chấp hành đương nhiệm

Ban chấp hành khoá đương nhiệm triệu tập hội nghị ban chấp hành để phổ biến, quán triệt chủ trương tiến hành đại hội, phương hướng cấu tạo ban chấp hành khóa mới, kế hoạch và quy trình giới thiệu nhân sự. Gửi phiếu lấy ý kiến kèm theo danh sách ban chấp hành đương nhiệm đề nghị từng ủy viên ban chấp hành cho ý kiến về các vấn đề:

+ Nguyện vọng cá nhân ủy viên ban chấp hành có tiếp tục tham gia hay không tham gia ban chấp hành khóa mới (lý do).

+ Đề xuất ý kiến của mình về các ủy viên ban chấp hành đương nhiệm tiếp tục tham gia hay không tham gia ban chấp hành khóa mới.

+ Giới thiệu nhân sự ngoài ban chấp hành.

+ Giới thiệu nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội.

- Ban chấp hành CĐCS tổng hợp kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1 và bước 2; Trường hợp có nhiều người được giới thiệu bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội, thì ban chấp hành CĐCS lựa chọn 5 người có số phiếu cao nhất để lấy ý kiến đoàn viên (thực hiện bước 1 lần thứ 2) để lựa chọn từ 1 đến 2 người có số phiếu cao nhất để đưa vào danh sách giới thiệu bầu tại đại hội.

- Ban chấp hành bỏ phiếu tín nhiệm giới thiệu nhân sự ban chấp hành, nhân sự bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội. Người đủ điều kiện đưa vào danh sách dự kiến chính thức là người đạt trên 50% số phiếu tán thành tại hội nghị ban chấp hành. Nếu danh sách chưa đủ số lượng, ban chấp hành phải tiến hành bỏ phiếu lựa chọn tiếp cho đến khi danh sách đủ số lượng dự kiến.

3.3. Bước 3. Xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền và niêm yết công khai danh sách giới thiệu nhân sự

- Ban chấp hành CĐCS báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy đảng cùng cấp (nơi có cấp ủy đảng), công đoàn cấp trên trực tiếp.

- Niêm yết công khai danh sách giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành, nhân sự giới thiệu bầu cử chủ tịch CĐCS để đoàn viên biết trước ngày khai mạc đại hội ít nhất 5 ngày làm việc.

- Hoàn chỉnh dự thảo đề án nhân sự, báo cáo kết quả chuẩn bị nhân sự và danh sách hoàn chnh để trình ra đại hội. Xử lý dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo... để chuẩn bị giải trình trước đại hội khi có yêu cầu (nếu có).

III. CÔNG TÁC BẦU CỬ TẠI ĐẠI HỘI

Công tác bầu cử tại đại hội có thể lựa chọn một trong hai trường hợp dưới đây để tổ chức thực hiện:

1. Trường hợp thực hiện công tác nhân sự và bầu cử ban chấp hành trước sau đó thực hiện công tác nhân sự và bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS

1.1. Quy trình giới thiệu nhân sự tại đại hội

1.1.1. Đoàn chủ tịch đại hội thông qua đề án nhân sự ban chấp hành và chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở.

1.1.2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua cơ cấu, số lượng ủy viên ban chấp hành CĐCS nhiệm kỳ mới và biểu quyết thông qua Đề án nhân sự trình Đại hội.

1.1.3. Giới thiệu nhân sự và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử bầu ban chấp hành.

- Đoàn chủ tịch đại hội điều hành giới thiệu nhân sự bầu ban chấp hành gồm:

+ Báo cáo quá trình chuẩn bị nhân sự bầu ban chấp hành của Ban chấp hành đương nhiệm; giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành.

+ Thực hiện ứng cử, đề cử ủy viên ban chấp hành. Người ứng cử và đề cử tại đại hội phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Mục 8.1, 8.2 Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ và Hướng dẫn này.

Trường hợp người tự ứng cử và đề cử (nếu không phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam) tại đại hội đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định nhưng nằm ngoài danh sách do đoàn viên giới thiệu theo quy trình tại Mục II.3. của Hướng dẫn này, thì việc để lại hay đưa ra khỏi danh sách bầu cdo đoàn chủ tịch đại hội quyết định.

- Biểu quyết thông qua danh sách bầu cử ban chấp hành.

1.1.4. Giới thiệu nhân sự và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở tại đại hội.

- Sau khi có kết quả bầu cử ban chấp hành, nếu nhân sự được đoàn viên giới thiệu ở quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội không trúng cử ban chấp hành thì đoàn chủ tịch đại hội xin ý kiến đại hội đề cử nhân sự mới hoặc giao ban chấp hành khoá mới bầu theo quy định của Hướng dẫn s 03/HD-TLĐ .

- Trường hợp nhân sự được đoàn viên giới thiệu ở quy trình giới thiệu nhân strước đại hội trúng cử ban chấp hành thì đoàn chủ tịch đại hội điều hành giới thiệu nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội gồm:

+ Báo cáo quá trình chuẩn bị nhân sự bầu chức danh chủ tịch tại đại hội của ban chấp hành khoá đương nhiệm.

+ Đoàn chủ tịch đại hội giới thiệu nhân sự do ban chấp hành khoá đương nhiệm chuẩn bị trước đại hội vừa trúng cử ban chấp hành để bầu chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở.

+ Thực hiện ứng cử, đề cử chức danh chủ tịch. Người ứng cử và đề cử tại đại hội phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Mục 8.1, 8.2 Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ và Hướng dẫn này.

Trường hợp người tự ứng cử và đề cử tại đại hội đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định nhưng nằm ngoài danh sách do đoàn viên giới thiệu theo quy trình tại Mục II.3. của Hướng dẫn này, thì việc để lại hay đưa ra khỏi danh sách bầu cử do đoàn chủ tịch xin ý kiến đại hội quyết định.

+ Biểu quyết thông qua danh sách bầu cử chức danh chủ tịch.

1.2. Công tác bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ ngày 20/02/2020 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Người trúng cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội là triệu tập viên hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất và đương nhiên là ủy viên ban thường vụ (nếu có).

Việc bầu ban thường vụ, chức danh phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và các chức danh của Ủy ban kiểm tra (nếu có) thực hiện tại hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành CĐCS theo quy định tại Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ .

2. Trường hợp thực hiện đồng thời công tác nhân sự và bầu cử ban chấp hành, chức danh chủ tịch CĐCS

2.1. Quy trình giới thiệu nhân sự tại đại hội

2.1.1. Đoàn chủ tịch đại hội thông qua đề án nhân sự ban chấp hành và chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở.

2.1.2. Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua cơ cấu, số lượng ủy viên ban chấp hành CĐCS nhiệm kỳ mới và biểu quyết thông qua Đề án nhân sự trình Đại hội.

2.1.3. Đoàn chủ tịch đại hội điều hành giới thiệu nhân sự bầu ban chấp hành, chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội gồm:

- Báo cáo quá trình chuẩn bị nhân sự bầu ban chấp hành, chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội của Ban chấp hành đương nhiệm; giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS khoá mới. Người được giới thiệu bầu Chủ tịch CĐCS tại đại hội là người nằm trong số lượng, cơ cấu nhân sự ban chấp hành.

- Thực hiện ứng cử, đề cử ủy viên ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội. Người ứng cử và đề cử tại đại hội phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Mục 8.1, 8.2 Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ và Hướng dẫn này.

Trường hợp người tự ứng cử và đề cử tại đại hội đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định nhưng nằm ngoài danh sách do đoàn viên giới thiệu theo quy trình tại Mục II.3. của Hướng dẫn này, thì việc để lại hay đưa ra khỏi danh sách bầu cử do đoàn chủ tịch xin ý kiến đại hội quyết định.

2.1.4. Biểu quyết thông qua danh sách bầu cử

Việc biểu quyết thông qua danh sách bầu cử thực hiện như sau:

Biểu quyết thông qua danh sách bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS trước; sau đó thực hiện việc biểu quyết thông qua danh sách bầu cử ban chấp hành (danh sách nhân sự bầu ban chấp hành không bao gồm nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS) và xác định số lượng cần bầu của phiếu bầu cử ban chấp hành.

Ví d: Đại hội quyết định số lượng ủy viên ban chấp hành là 15 người, nếu đại hội quyết định danh sách nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS là 02 người thì số lượng ủy viên ban chấp hành cần bầu là 13 người. Trường hợp chốt danh sách bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS là 01 người thì số lượng ủy viên ban chấp hành cần bầu là 14 người.

2.2. Bầu ban bầu cử

Đoàn Chủ tịch đại hội dự kiến số lượng, danh sách ban bầu cử và xin ý kiến biểu quyết (một lần cả số lượng và danh sách ban bầu cử). Nhiệm vụ, quyền hạn của ban bầu cử thực hiện theo mục 8.5, Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ.

2.3. Thể lệ bầu cử

2.3.1. Bầu cử ban chấp hành

Thể thức phiếu bầu, phiếu bầu hợp lệ, không hợp lệ, tính kết quả bầu cử ban chấp hành thực hiện theo quy định tại mục 8.6, Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ. Trong đó:

- Phiếu bầu cử ban chấp hành có số dư, thực hiện theo mẫu phiếu 3a, phụ lục kèm theo Hướng dẫn s 03/HD-TLĐ .

- Phiếu bầu cử ban chấp hành không có số dư, thực hiện theo mẫu phiếu 3c, phụ lục kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ .

2.3.2. Bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội

a. Thể thức của phiếu bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội:

Phiếu bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội là phiếu bầu ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS (có mẫu phiếu kèm theo). Phiếu bầu phải ghi đầy đhọ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có tên trong danh sách bầu cử do đại hội thông qua, xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt; đóng dấu của ban chấp hành CĐCS ở góc trái phía trên.

b. Phiếu bầu hợp lệ:

- Là phiếu bầu do ban bầu cử phát ra theo thể thức nêu tại mục III.3.2.1.

- Phiếu bầu đủ số lượng, đúng nguyên tắc thể lệ bầu đã được đại hội biểu quyết thông qua.

c. Phiếu không hợp lệ gồm những trường hợp sau:

- Phiếu bầu cử không đúng thể thức được nêu trong nguyên tắc, thể lệ bầu cử của ban bầu cử và không do ban bầu cử phát ra.

- Phiếu không đóng dấu của ban chấp hành theo quy định.

- Phiếu để trắng (không đánh dấu vào bất cứ ô nào trong phiếu bầu).

- Phiếu bầu đánh dấu vào ô bầu chủ tịch CĐCS quá 01 người đối với phiếu bầu có sdư (phiếu bầu thừa số lượng).

- Phiếu bầu ghi tên người ngoài danh sách bầu cử đã được đại hội thông qua.

- Phiếu bầu có đánh dấu riêng, hoặc dùng từ hai màu mực trở lên.

- Phiếu bầu bị rách rời, nhàu nát.

d. Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi kiểm phiếu bầu chức danh chủ tịch CĐCS:

Ngoài quy định tại điểm d, Mục 8.6, Hướng dẫn 03/HD-TLĐ, một số trường hợp cụ thể về cách tính kết quả phiếu bầu được thực hiện như sau:

- Trường hợp danh sách phiếu bầu không có số dư:

+ Phiếu bầu đánh dấu đủ các ô được tính là phiếu bầu hợp lệ bầu ủy viên ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS.

+ Phiếu chđánh dấu vào ô bầu chức danh chủ tịch CĐCS mà không đánh dấu vào ô ủy viên ban chấp hành được tính là phiếu bầu hợp lệ bầu cho chức danh chủ tịch CĐCS và đương nhiên được tính kết quả ủy viên ban chấp hành.

+ Phiếu bầu chđánh dấu vào ô bầu chức danh ủy viên ban chấp hành mà không đánh dấu vào ô bầu chức danh chủ tịch thì được tính là phiếu bầu hợp lệ bầu ủy viên ban chấp hành, không được tính kết quả bầu chức danh chủ tịch.

- Trường hợp danh sách phiếu bầu có s dư: Chthực hiện kiểm phiếu đối với phiếu bầu hợp lệ (phiếu có đánh dấu ô bầu chức danh chủ tịch CĐCS không quá 01 người). Cách tính kết quả bầu cử đối với từng người trong danh sách thực hiện như đối với trường hợp bầu không có số dư đã nêu trên.

đ. Kết quả bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS

- Người trúng cử ủy viên ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS phải có số phiếu bầu đạt quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về. Trường hợp số người có số phiếu quá 1/2 nhiều hơn số lượng cần bầu thì người trúng cử được lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao, đến người có số phiếu thấp hơn cho đến khi đủ số lượng.

- Người trúng cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội đương nhiên là ủy viên ban thường vụ (nếu có).

- Trường hợp người có số phiếu bầu chức danh chủ tịch CĐCS không quá một phần hai (1/2) mà có kết quả bầu y viên ban chấp hành quá 1/2 thì trúng cử ủy viên ban chấp hành, không trúng cử chức danh chủ tịch CĐCS.

- Trường hợp nhiều người có kết quả bầu chức danh chủ tịch CĐCS quá 1/2 phiếu bầu ngang nhau thì thực hiện bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS lần thứ 2, người trúng cử là người có số phiếu tán thành cao hơn mà không cần phải quá 1/2 số phiếu tán thành.

- Trường hợp bầu lần thứ 2 vẫn có kết quả ngang nhau thì xin ý kiến đại hội có tiếp tục hoặc không tiếp tục bầu ln thứ 3. Nếu đại hội quyết định không bầu lần thứ 3, thì đoàn chủ tịch đại hội giao hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành CĐCS tiếp tục bầu chức đanh chủ tịch đối với những người có tên trong danh sách bầu chủ tịch CĐCS lần thứ 2 tại đại hội. Kết quả trúng cử chức danh chủ tịch CĐCS là người có số phiếu bầu cao hơn mà không cần phải có số phiếu bầu tán thành quá 1/2.

2.4. Việc bầu ban thường vụ, chức danh phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra và các chức danh của Ủy ban kiểm tra (nếu có) thực hiện tại hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành CĐCS theo quy định tại Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ .

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm phổ biến Hướng dẫn này đến công đoàn cơ sở.

2. Các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm, hướng dẫn, hỗ trợ CĐCS thực hiện bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội khi có yêu cầu.

3. Công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp nếu thực hiện bầu cử trực tiếp chủ tịch công đoàn cơ sở tại đại hội phải xin ý kiến cấp ủy đồng cấp trước khi thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự theo Hướng dẫn này.

4. Giao cho Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn theo dõi, hướng dẫn các cấp công đoàn triển khai thực hiện; nghiên cứu, tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn khi cần thiết.

Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp công đoàn phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tổ chức) để trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Khang

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Hướng dẫn s 28/HD-TLĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Đoàn Chủ tịch Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Phụ lục 1: Phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành khoá mới, dùng cho ủy viên ban chấp hành đương nhiệm.

Mẫu số PL1

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ....
-------

(dấu của BCH CĐCS)

 

 

PHIẾU GIỚI THIỆU NHÂN SỰ

Tham gia Ban chấp hành CĐCS ............... khóa ...... nhiệm kỳ ....

Stt

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị Công tác

Tái cử

Không tái cử

Gii thiệu mới

Lý do

1

Nguyễn Văn A

Chủ tịch Công đoàn

 

 

 

 

2

Nguyễn Thị B

Ủy viên BCH CĐ

 

 

 

 

3

Trần Văn C

Tổ trưởng CD

 

 

 

 

...

.............

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đánh du (X) vào ô tái cử, không tái cử hoặc giới thiệu mới và cho biết lý do.

 

Phụ lục 2: Phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành khoá mới, dùng cho đoàn viên, cán bộ công đoàn ở quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội.

Mu số PL2

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ....
-------

(dấu của BCH CĐCS)

 

 

PHIU GIỚI THIỆU NHÂN SỰ

Tham gia Ban Chấp hành CĐCS ........... khóa ..... nhiệm kỳ ....

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

Ghi chú:

- Ghi rõ họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ, đơn vị công tác hiện nay của người được giới thiệu.

- Số lượng giới thiệu không vượt quá số lượng do BCH khóa đương nhiệm dự kiến.

 

Phụ lục 3: Phiếu giới thiệu nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội dùng cho Ủy viên ban chấp hành đương nhiệm, cán bộ, đoàn viên công đoàn ở quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội.

Mu số PL3

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ....
-------

(dấu của BCH CĐCS)

 

 

PHIẾU GIỚI THIỆU NHÂN SỰ

Chức danh Chủ tịch CĐCS bầu tại Đi hội CĐCS ........ khóa ...... nhiệm kỳ ....

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

 

 

 

Ghi chú:

- Ghi rõ họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; chc vụ, đơn vị công tác hiện nay của người được giới thiệu.

- Mi đoàn viên, cán bộ công đoàn chđược giới thiệu 01 người.

 

Phụ lục 4: Phiếu bầu cử dùng trong trường hợp bầu đồng thời ủy viên ban chấp hành và chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội.

Mu số III.2a

ĐẠI HỘI
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ....

(Dấu BCHCĐ)

 

 

PHIẾU BẦU CỬ

Ủy viên Ban Chấp hành và chức danh Chủ tịch CĐCS ....................
Khóa ........, Nhiệm kỳ ...

STT

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị công tác

Bầu ủy viên ban chấp hành CĐCS

Bầu chức danh Chủ tịch CĐCS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Đại biểu bầu cho ai thì đánh du (X) vào ô tương ứng, không bầu thì để trống.

2. Cột chức danh chủ tịch CĐCS không bầu quá 01 người.

8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10

8.1. Ứng cử

a. Đoàn viên công đoàn là đại biểu hoặc không là đại biểu chính thức dự đại hội đều có quyền ứng cử vào ban chấp hành công đoàn các cấp.

b. Đoàn viên công đoàn là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn ứng cử đến đoàn chủ tịch đại hội.

c. Đoàn viên công đoàn không là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử thì chậm nhất trước ngày khai mạc đại hội 15 ngày làm việc, phải nộp hồ sơ ứng cử cho ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Hồ sơ ứng cử gồm có: đơn ứng cử; bản khai lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang làm việc; bản nhận xét của công đoàn cơ sở hoặc nghiệp đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt. Đối với đoàn viên là đảng viên phải có ý kiến cấp ủy đảng nơi đoàn viên công tác.

d. Công đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt có trách nhiệm nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xác minh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

đ. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh tính hợp lệ của hồ sơ và tư cách của người ứng cử.

e. Đoàn viên ứng cử đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị.

g. Đoàn viên là đảng viên khi ứng cử thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.2. Đề cử

a. Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội có quyền đề cử người tham gia vào ban chấp hành khóa mới, đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có) và phải cung cấp lý lịch trích ngang từng người.

b. Các đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu đại hội, hội nghị, hoặc đoàn viên công đoàn không phải là đại biểu đại hội, hội nghị vào ban chấp hành.

c. Trường hợp người được đề cử vào ban chấp hành không phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị thì người giới thiệu có trách nhiệm cung cấp cho đại hội, hội nghị sơ yếu lý lịch người được giới thiệu, có nhận xét của công đoàn cơ sở nơi sinh hoạt và nhất thiết phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được giới thiệu.

d. Người được đề cử để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị.

đ. Việc đề cử và nhận đề cử của đoàn viên là đảng viên thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10

8.1. Ứng cử

a. Đoàn viên công đoàn là đại biểu hoặc không là đại biểu chính thức dự đại hội đều có quyền ứng cử vào ban chấp hành công đoàn các cấp.

b. Đoàn viên công đoàn là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn ứng cử đến đoàn chủ tịch đại hội.

c. Đoàn viên công đoàn không là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử thì chậm nhất trước ngày khai mạc đại hội 15 ngày làm việc, phải nộp hồ sơ ứng cử cho ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Hồ sơ ứng cử gồm có: đơn ứng cử; bản khai lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang làm việc; bản nhận xét của công đoàn cơ sở hoặc nghiệp đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt. Đối với đoàn viên là đảng viên phải có ý kiến cấp ủy đảng nơi đoàn viên công tác.

d. Công đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt có trách nhiệm nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xác minh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

đ. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh tính hợp lệ của hồ sơ và tư cách của người ứng cử.

e. Đoàn viên ứng cử đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị.

g. Đoàn viên là đảng viên khi ứng cử thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.2. Đề cử

a. Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội có quyền đề cử người tham gia vào ban chấp hành khóa mới, đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có) và phải cung cấp lý lịch trích ngang từng người.

b. Các đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu đại hội, hội nghị, hoặc đoàn viên công đoàn không phải là đại biểu đại hội, hội nghị vào ban chấp hành.

c. Trường hợp người được đề cử vào ban chấp hành không phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị thì người giới thiệu có trách nhiệm cung cấp cho đại hội, hội nghị sơ yếu lý lịch người được giới thiệu, có nhận xét của công đoàn cơ sở nơi sinh hoạt và nhất thiết phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được giới thiệu.

d. Người được đề cử để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị.

đ. Việc đề cử và nhận đề cử của đoàn viên là đảng viên thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10

8.1. Ứng cử

a. Đoàn viên công đoàn là đại biểu hoặc không là đại biểu chính thức dự đại hội đều có quyền ứng cử vào ban chấp hành công đoàn các cấp.

b. Đoàn viên công đoàn là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn ứng cử đến đoàn chủ tịch đại hội.

c. Đoàn viên công đoàn không là đại biểu chính thức của đại hội ứng cử thì chậm nhất trước ngày khai mạc đại hội 15 ngày làm việc, phải nộp hồ sơ ứng cử cho ban chấp hành cấp triệu tập đại hội. Hồ sơ ứng cử gồm có: đơn ứng cử; bản khai lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang làm việc; bản nhận xét của công đoàn cơ sở hoặc nghiệp đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt. Đối với đoàn viên là đảng viên phải có ý kiến cấp ủy đảng nơi đoàn viên công tác.

d. Công đoàn cơ sở nơi đoàn viên sinh hoạt có trách nhiệm nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xác minh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

đ. Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh tính hợp lệ của hồ sơ và tư cách của người ứng cử.

e. Đoàn viên ứng cử đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị.

g. Đoàn viên là đảng viên khi ứng cử thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

8.2. Đề cử

a. Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội có quyền đề cử người tham gia vào ban chấp hành khóa mới, đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có) và phải cung cấp lý lịch trích ngang từng người.

b. Các đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị có quyền đề cử người là đại biểu đại hội, hội nghị, hoặc đoàn viên công đoàn không phải là đại biểu đại hội, hội nghị vào ban chấp hành.

c. Trường hợp người được đề cử vào ban chấp hành không phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị thì người giới thiệu có trách nhiệm cung cấp cho đại hội, hội nghị sơ yếu lý lịch người được giới thiệu, có nhận xét của công đoàn cơ sở nơi sinh hoạt và nhất thiết phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được giới thiệu.

d. Người được đề cử để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị.

đ. Việc đề cử và nhận đề cử của đoàn viên là đảng viên thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10
...

8.5. Ban bầu cử

a. Ban bầu cử là cơ quan giúp việc bầu cử của đại hội, hội nghị. Người tham gia ban bầu cử phải là đại biểu chính thức của đại hội, hội nghị và không có tên trong danh sách bầu cử.

b. Ban bầu cử có nhiệm vụ:

- Phổ biến nguyên tắc, cách thức, thể lệ bầu cử, hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu. Kiểm tra thùng phiếu trước khi bỏ phiếu và niêm phong thùng phiếu.

- Kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu và thông qua biên bản kiểm phiếu trong ban bầu cử, công bố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử trước đại hội; niêm phong phiếu bầu cử chuyển cho đoàn chủ tịch đại hội.

- Trường hợp kiểm phiếu bằng các phương tiện kỹ thuật, ban bầu cử được sử dụng một số kỹ thuật viên không phải là đại biểu đại hội.

- Ngoài các thành viên ban bầu cử, các kỹ thuật viên và đại diện của công đoàn cấp trên giám sát việc kiểm phiếu, ban bầu cử không được phép cho người không có nhiệm vụ vào khu vực kiểm phiếu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10
...

8.6. Thể lệ bầu cử

a. Thể thức của phiếu bầu cử

- Phiếu in sẵn danh sách bầu cử phải đầy đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có tên trong danh sách bầu cử, xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt đối với toàn bộ danh sách bầu cử hoặc theo khối công tác (các khối công tác xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt).

- Phiếu bầu cử phải được đóng dấu của ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập ở góc trái phía trên. Phiếu bầu cử của công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, được sử dụng con dấu của công đoàn cơ sở.

- Trường hợp công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn ở xa, không thể đóng dấu của ban chấp hành công đoàn cơ sở thì phải có chữ ký của trưởng ban bầu cử ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

- Phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

b. Phiếu bầu hợp lệ

- Là phiếu bầu do ban bầu cử phát ra theo thể thức nêu tại điểm a, Mục 8.6.

- Phiếu bầu đủ hoặc thiếu số lượng ủy viên ban chấp hành đã được đại hội, hội nghị biểu quyết thông qua.

c. Phiếu bầu không hợp lệ

- Đối với phiếu bầu in sẵn:

+ Phiếu bầu cử không đúng thể thức được nêu trong nguyên tắc, thể lệ bầu cử của ban bầu cử và không do ban bầu cử phát ra.

+ Phiếu bầu cử không đóng dấu của ban chấp hành hoặc không có chữ ký của trưởng ban bầu cử hoặc trưởng ban vận động theo quy định.

+ Phiếu gạch hết tên trong danh sách bầu cử, trừ trường hợp phiếu bầu in danh sách có một người.

+ Phiếu bầu thừa số lượng đã được đại hội, hội nghị biểu quyết.

+ Phiếu ghi tên người ngoài danh sách bầu cử đã được đại hội, hội nghị thông qua.

+ Phiếu có đánh dấu riêng, hoặc dùng từ hai màu mực trở lên; phiếu dùng bút chì để bầu cử.

+ Phiếu bị rách rời, nhàu nát.

+ Phiếu bầu có số dư chỉ gạch phía dưới hoặc phía trên họ và tên; chỉ gạch họ và tên đệm, không gạch tên hoặc phiếu chỉ gạch chức vụ, đơn vị công tác, không gạch họ và tên.

+ Phiếu bầu không có số dư: không đánh dấu hoặc đánh dấu cả hai cột “đồng ý” và “không đồng ý”; hoặc gạch họ và tên người trong danh sách bầu cử.

- Đối với phiếu bầu viết tay:

+ Phiếu bầu cử không đúng thể thức được nêu trong nguyên tắc, thể lệ bầu cử của ban bầu cử và không do ban bầu cử phát ra.

+ Phiếu không ghi tên ai, trừ trường hợp bầu cử một người.

+ Phiếu bầu thừa số lượng đã được đại hội, hội nghị biểu quyết.

+ Phiếu bầu ghi tên người ngoài danh sách bầu cử đã được đại hội, hội nghị thông qua.

+ Phiếu có đánh dấu riêng, hoặc dùng từ hai màu mực trở lên; phiếu dùng bút chì để bầu cử.

+ Phiếu bị rách rời, nhàu nát.

+ Phiếu không ghi tên, chỉ ghi họ, tên đệm, chức vụ, đơn vị công tác; phiếu chỉ ghi chức vụ, đơn vị công tác mà không ghi tên, họ, tên đệm.

d. Kết quả bầu cử

- Người trúng cử phải có số phiếu bầu đạt quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về.

- Trường hợp số người có số phiếu quá một phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu đã được đại hội, hội nghị biểu quyết, thì người trúng cử được lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao, đến người có số phiếu thấp hơn cho đến khi đủ số lượng.

- Trường hợp có nhiều người có số phiếu quá một phần hai (1/2) ngang nhau mà chỉ cần lấy một hoặc một số người cho đủ số lượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận và quyết định bầu tiếp trong số những người có số phiếu ngang nhau để chọn người có số phiếu cao hơn, trong trường hợp này không cần phải đạt số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về. Trường hợp bầu lần thứ hai mà số phiếu vẫn ngang nhau thì việc có bầu nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.

- Trường hợp số người có số phiếu quá một phần hai (1/2) ít hơn số lượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận và quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu, hoặc không bầu mà lấy số lượng đã trúng cử (ít hơn số lượng đại hội đã thông qua). Trường hợp đại hội quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu thì thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự mới, không trùng với danh sách đã bầu cử trước đó.

- Trường hợp số phiếu do ban bầu cử thu về nhiều hơn số phiếu do ban bầu cử phát ra, hoặc phát hiện phiếu bầu cử không đúng quy định, thì ban bầu cử phải báo cáo ngay với đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị để báo cáo đại hội, hội nghị và tổ chức bầu lại.

đ. Hồ sơ, tài liệu bầu cử

- Biên bản bầu cử phải ghi rõ các nội dung sau: Tổng số đại biểu chính thức được triệu tập; tổng số đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu về; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; kết quả theo danh sách bầu cử; kết quả trúng cử theo danh sách từ cao xuống thấp; đồng thời phải được lập thành 03 bản có chữ ký của trưởng ban bầu cử và đại diện đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị.

- Kết thúc công tác bầu cử, ban bầu cử niêm phong phiếu bầu cử và các tài liệu liên quan gửi đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị để giao cho ban chấp hành lưu trữ trong thời gian 6 tháng, kể từ ngày bầu cử.

e. Trường hợp cần thiết, ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp được mở niêm phong phiếu bầu. Sau 6 tháng, nếu không có khiếu nại, tố cáo về kết quả bầu cử, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban thường vụ hoặc ban chấp hành (nơi không có ban thường vụ) công đoàn các cấp được phép hủy phiếu bầu cử.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
8. Nguyên tắc, hình thức bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn theo Điều 10
...

8.6. Thể lệ bầu cử
...

d. Kết quả bầu cử

- Người trúng cử phải có số phiếu bầu đạt quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về.

- Trường hợp số người có số phiếu quá một phần hai (1/2) nhiều hơn số lượng cần bầu đã được đại hội, hội nghị biểu quyết, thì người trúng cử được lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao, đến người có số phiếu thấp hơn cho đến khi đủ số lượng.

- Trường hợp có nhiều người có số phiếu quá một phần hai (1/2) ngang nhau mà chỉ cần lấy một hoặc một số người cho đủ số lượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận và quyết định bầu tiếp trong số những người có số phiếu ngang nhau để chọn người có số phiếu cao hơn, trong trường hợp này không cần phải đạt số phiếu bầu quá một phần hai (1/2) so với tổng số phiếu ban bầu cử thu về. Trường hợp bầu lần thứ hai mà số phiếu vẫn ngang nhau thì việc có bầu nữa hay không do đại hội, hội nghị quyết định.

- Trường hợp số người có số phiếu quá một phần hai (1/2) ít hơn số lượng cần bầu, thì đại hội, hội nghị thảo luận và quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu, hoặc không bầu mà lấy số lượng đã trúng cử (ít hơn số lượng đại hội đã thông qua). Trường hợp đại hội quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng cần bầu thì thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự mới, không trùng với danh sách đã bầu cử trước đó.

- Trường hợp số phiếu do ban bầu cử thu về nhiều hơn số phiếu do ban bầu cử phát ra, hoặc phát hiện phiếu bầu cử không đúng quy định, thì ban bầu cử phải báo cáo ngay với đoàn chủ tịch đại hội, hội nghị để báo cáo đại hội, hội nghị và tổ chức bầu lại.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 28/HD-TLĐ   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam   Người ký: Nguyễn Đình Khang
Ngày ban hành: 24/06/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động, Tổ chức chính trị - xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 28/HD-TLĐ

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
480621