• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp

Văn bản pháp luật về Chính sách đối với người lao động dôi dư

 

Hướng dẫn 627/HD-TLĐ năm 2016 công đoàn tham gia thực hiện Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành

Tải về Hướng dẫn 627/HD-TLĐ
Bản Tiếng Việt

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 627/HD-TLĐ

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2016

 

HƯỚNG DẪN

CÔNG ĐOÀN THAM GIA THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 63/2015/NĐ-CP NGÀY 22/7/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

- Căn cứ Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là Nghị định 63/2015/NĐ-CP);

- Căn cứ Thông tư số 44/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 63/2015/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH);

Tổng Liên đoàn hướng dẫn nhiệm vụ của các cấp công đoàn tham gia thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau:

I. NHIỆM VỤ CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN SỞ

1. Phối hợp với Giám đốc công ty tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người lao động

Công đoàn cơ sở Công ty TNHH một thành viên thuộc phạm vi sắp xếp theo quy định tại Điều 1 Nghị định 63/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là công ty thực hiện sắp xếp) phối hợp với Giám đốc công ty, các phòng, ban chức năng lựa chọn hình thức phù hợp với đặc điểm, tình hình của công ty để tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan về chính sách lao động dôi dư, đảm bảo thiết thực, hiệu quả để người lao động hiểu rõ về chế độ, chính sách của Nhà nước khi công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện việc sắp xếp lại.

2. Tham gia xây dựng phương án sử dụng lao động

- Công đoàn cơ sở chủ động tham gia với giám đốc, các phòng, ban chức năng công ty xây dựng tiêu chí phân loại lao động. Trước khi tham gia ý kiến xây dựng tiêu chí phân loại lao động, phải lấy ý kiến tham gia của công đoàn bộ phận, tcông đoàn phòng, ban, phân xưởng, t, đội sản xuất.

- Trên cơ sở tiêu chí phân loại lao động của công ty, công đoàn cơ sở hướng dẫn công đoàn bộ phận, tổ công đoàn phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất phối hợp với lãnh đạo chuyên môn đồng cấp tiến hành phân loại lao động trong phạm vi quản lý.

- Căn cứ kết quả phân loại lao động của các phòng, ban, phân xưởng, tổ đội sản xuất, công đoàn cơ sở rà soát và tham gia với các phòng, ban chức năng, giám đc công ty xây dựng phương án sử dụng lao động theo các nội dung quy định tại Điều 3, Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH.

+ Khi tham gia xây dựng phương án sử dụng lao động, cần chú ý đến việc xác định số năm công tác trong khu vực nhà nước, số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, lý do chấm dứt hợp đồng lao động của từng người lao động để làm cơ sở giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.

+ Trường hợp trong gia đình mà cả hai vợ chồng, cha con, mẹ con, hoặc người lao động là lao động chính thuộc diện dôi dư, mất việc làm, thì công đoàn cơ sở đề nghị giám đốc xem xét, để lại người có trình độ chuyên môn cao hơn, sức khỏe tốt hơn, người lao động là lao động chính tiếp tục làm việc cho công ty sau khi sắp xếp, trừ trường hợp người lao động không muốn ở lại làm việc hoặc công ty bị giải thể, phá sản.

- Chủ động đề xuất và phối hợp với giám đốc tổ chức Hội nghị người lao động để lấy ý kiến của người lao động tham gia vào phương án sử dụng lao động theo quy định tại khoản 8, Điều 3, 44/2015/TT-BLĐTBXH, công khai phương án sử dụng lao động theo các hình thức quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH hoặc theo các hình thức phù hợp với đặc điểm, tình hình công ty.

3. Tổ chức giám sát việc xây dựng phương án sử dụng lao động và thc hiện chính sách đối với lao động dôi dư với các nội dung cụ th sau:

- Giám sát việc xây dựng tiêu chí phân loại lao động, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, sử dụng tối đa lao động hiện có, vì mục tiêu nâng cao chất lượng lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng cạnh tranh và tăng năng suất lao động của công ty sau khi sắp xếp.

- Giám sát quá trình phân loại lao động, xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH và tiêu chí phân loại lao động của công ty.

- Giám sát việc tính toán chế độ trợ cấp cho từng đối tượng lao động dôi dư theo đúng quy định tại Nghị định 63/2015/NĐ-CP , Thông tư 44/2015/TT- BLĐTBXH và các văn bản, hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.

- Giám sát quá trình chi trả chế độ cho người lao động dôi dư như công khai thủ tục, thời gian, địa điểm, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc thanh toán, chi trả chế độ cho người lao động dôi dư..., đảm bảo việc chi trả nhanh, gọn, đầy đủ, dứt điểm, tránh để người lao động phải đi lại nhiều lần.

- Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người đại diện phần vốn của công ty theo quy định tại Điều 5, Nghị định 63/2015/NĐ-CP.

- Giám sát việc giải quyết, xử lý các vướng mắc, khiếu nại, tố cáo của người lao động trong quá trình thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư.

4. Đề xuất với chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốc công ty về việc hỗ trợ thêm cho người lao động dôi dư bằng nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định tại khoản 6, Điều 10, Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH .

5. Phản ánh kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình giám sát, tham gia tổ chức thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư.

6. Báo cáo công đoàn cấp trên về kết quả đã làm được; những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình giám sát và tham gia tổ chức thực hiện chính sách đối với lao động dội dư.

II. NHIỆM VỤ CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH, THÀNH PH, CÔNG ĐOÀN NGÀNH TRUNG ƯƠNG, CÔNG ĐOÀN TNG CÔNG TY TRC THUỘC TNG LIÊN ĐOÀN

1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn cùng cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho toàn thlao động tại các công ty thuộc đối tượng sắp xếp lại về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chế độ, chính sách đối với lao động dôi dư quy định tại Nghị định 63/2015/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan để người lao động hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ khi tham gia việc sắp xếp lao động tại công ty.

2. Tổ chức tập huấn cho công đoàn cấp dưới và công đoàn cơ sở công ty thực hiện sắp xếp về trách nhiệm của công đoàn trong tham gia xây dựng phương án sử dụng lao động, giám sát việc thực hiện và giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.

3. Giám sát việc tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng lao động, danh sách lao động dôi dư, hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ chi trả trợ cấp cho lao động dôi dư, bảo đảm không đxảy ra sai sót trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.

4. Cùng với chuyên môn đồng cấp kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đi với lao động dôi dư tại công ty thực hiện việc sắp xếp thuộc phạm vi quản lý.

5. Giám sát và tham gia với cơ quan chính quyền đồng cấp giải quyết kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo của người lao động.

6. Nắm bắt và tập hợp phản ánh kịp thời những bất hợp lý, vướng mắc phát sinh trong quá trình tham gia, giám sát, tổ chức thực hiện, giải quyết chế độ, chính sách đối với lao động dôi dư để đề xuất với công đoàn cấp trên, cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

7. Định kỳ 6 tháng và hàng năm các Liên đoàn Lao động tỉnh, TP, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn báo cáo kết quả sắp xếp lao động, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và những vướng mắc trong quá trình sắp xếp công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu về Tổng Liên đoàn (qua Ban CSKTXH và TĐKT).

Chính sách đối với lao động dôi dư là chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của người lao động trong quá trình sắp xếp công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Để thực hiện đúng quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động dôi dư, tránh những sai sót gây thiệt thòi cho người lao động, Tổng Liên đoàn yêu cầu các cấp công đoàn quán triệt và triển khai tốt các quy định tại Nghị định 63/2015/NĐ-CP , Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH , các văn bản liên quan của các Bộ, ngành và nhiệm vụ nêu tại hướng dẫn này, đặc biệt lưu ý thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đã nêu ở từng cấp.

Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hướng dẫn số 409/HD-TLĐ ngày 22/3/2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn công đoàn tham gia thực hiện Nghị định 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ về chính sách đi với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng Liên đoàn (qua Ban CSKTXH và TĐKT) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 


Nơi nhận:
- BCĐ ĐMDNTW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực ĐCT;
- Các LĐLĐ tỉnh, TP;
- Các Công đoàn ngành TW;
- Các CĐ TCT trực thuộc TLĐ;
- Lưu: VT, Ban CSKTXH&TĐKT.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Mai Đức Chính

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là công ty thực hiện sắp xếp lại), bao gồm:

1. Cổ phần hóa, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách.

5. Giải thể, phá sản.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Xây dựng phương án sử dụng lao động

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo hoặc thông qua kế hoạch sắp xếp lại, công ty thực hiện sắp xếp lại tiến hành xây dựng phương án sử dụng lao động. Phương án sử dụng lao động bao gồm: lao động công ty tiếp tục sử dụng hoặc đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; lao động chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ như sau:

1. Lập danh sách lao động thường xuyên của công ty theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Danh sách lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động (kể cả lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng).

b) Danh sách lao động đang phải ngừng việc (được trả lương hoặc không được trả lương theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động);

c) Danh sách lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

d) Danh sách lao động đang nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 của Bộ luật Lao động;

đ) Danh sách lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động (bao gồm cả người lao động được công ty cử làm người đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của công ty).

2. Lập danh sách lao động tiếp tục được sử dụng ở công ty sau khi sắp xếp lại theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở rà soát cơ cấu tổ chức, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc trong từng tổ đội, phân xưởng, phòng, ban và định hướng chiến lược phát triển công ty sau khi sắp xếp lại, gồm:

a) Danh sách lao động tiếp tục sử dụng (không cần đào tạo lại và làm việc trọn thời gian);

b) Danh sách lao động phải đào tạo lại để tiếp tục sử dụng (nếu có);

c) Danh sách lao động chuyển sang làm việc không trọn thời gian (nếu có).

3. Lập danh sách lao động nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sẽ chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 của Bộ luật Lao động theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm ở công ty sau khi sắp xếp lại và phải chấm dứt hợp đồng lao động (sau đây gọi là danh sách người lao động dôi dư), gồm:

a) Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP) hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 theo mẫu số 4a ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP), gồm:

- Danh sách lao động nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP;

- Danh sách lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP;

- Danh sách lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 4 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP) hoặc Khoản 5 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP) Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP.

b) Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP) theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP) theo mẫu số 5a ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Công ty chốt danh sách lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (đối với trường hợp cổ phần hóa công ty) hoặc thời điểm bán tại hợp đồng mua bán (đối với trường hợp bán công ty) hoặc thời điểm chuyển đổi tại quyết định chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) hoặc thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể tại quyết định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể công ty) hoặc thời điểm quyết định mở thủ tục phá sản của Thẩm phán có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp phá sản công ty) để đưa vào phương án sắp xếp công ty.

6. Xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính chế độ đối với người lao động dôi dư, gồm:

a) Chế độ đối với người lao động nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Chế độ đối với người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Chế độ đối với người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 8a ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Chế độ đối với người lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP theo mẫu số 9a ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Tổng hợp phương án sử dụng lao động theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức công khai phương án sử dụng lao động (trong phương án sắp xếp lại công ty) ít nhất 10 ngày và gửi tới từng tổ đội, phân xưởng, phòng, ban để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động để lấy ý kiến người lao động về phương án sử dụng lao động. Việc tổ chức Hội nghị người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

9. Hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động trong phương án sắp xếp lại công ty, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty.

10. Sau khi có quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty, công ty rà soát lại danh sách, dự kiến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính toán lại chế độ đối với người lao động dôi dư; hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư; công khai phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư trong thời gian 05 ngày làm việc để người lao động kiểm tra, đối chiếu; trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Xây dựng phương án sử dụng lao động

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo hoặc thông qua kế hoạch sắp xếp lại, công ty thực hiện sắp xếp lại tiến hành xây dựng phương án sử dụng lao động. Phương án sử dụng lao động bao gồm: lao động công ty tiếp tục sử dụng hoặc đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; lao động chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ như sau:
...

8. Phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức công khai phương án sử dụng lao động (trong phương án sắp xếp lại công ty) ít nhất 10 ngày và gửi tới từng tổ đội, phân xưởng, phòng, ban để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động để lấy ý kiến người lao động về phương án sử dụng lao động. Việc tổ chức Hội nghị người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại trong thực hiện chế độ

Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại trong thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Thực hiện công khai phương án sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 8, Khoản 10 Điều 3 Thông tư này qua các hình thức: cung cấp thông tin tại các cuộc họp chủ chốt hoặc tại cuộc họp từ tổ, đội sản xuất đến toàn công ty; niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi để người lao động biết; qua hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản đến người lao động, phòng, ban, tổ, đội sản xuất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Hiệu lực thi hành
...

6. Trường hợp công ty thực hiện sắp xếp lại hỗ trợ thêm đối với người lao động dôi dư bằng nguồn kinh phí hợp pháp của công ty theo quy định tại Khoản 7 Điều 11 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP thì công ty phải xây dựng các điều kiện, tiêu chí, danh sách người lao động nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ, thống nhất với tổ chức đại diện tập thể lao động và thực hiện hỗ trợ đảm bảo công khai, minh bạch trong công ty.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Chính sách đối với người đại diện phần vốn của công ty

1. Người đại diện phần vốn của công ty quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 được hưởng chế độ tương ứng quy định tại Điều 3 Nghị định này; được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau được hưởng chế độ tương ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Người đại diện phần vốn của công ty được hưởng trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả đối với thời gian người đại diện phần vốn của công ty làm việc thực tế tại doanh nghiệp đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 627/HD-TLĐ   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam   Người ký: Mai Đức Chính
Ngày ban hành: 04/05/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 627/HD-TLĐ

239

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328275