• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


 

Hướng dẫn 703/HD-TLĐ về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành

Tải về Hướng dẫn 703/HD-TLĐ
Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 703/HD-TLĐ   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam   Người ký: Nguyễn Văn Ngàng
Ngày ban hành: 06/05/2009   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết

Ngày 06/05/2009, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Hướng dẫn 703/HD-TLĐ về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Những trường hợp kết nạp vào tổ chức Công đoàn:

- Công nhân và lao động làm công hưởng lương theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên, hoặc hợp đồng làm việc ổn định thường xuyên ở các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hợp tác xã.

- Cán bộ, công chức bao gồm những cán bộ, công chức được quy định theo Pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

- Đối tượng kết nạp đoàn viên công đoàn tại CĐCS cơ quan xã, phường, thị trấn bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng (hợp đồng lao động) hưởng lương làm việc tại cơ quan hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, phường, thị trấn.

- Người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp khu vực ngoài nhà nước.

- Người lao động tự do, hợp pháp có nguyện vọng gia nhập công đoàn thì được tổ chức công đoàn kết nạp và sinh hoạt theo nghiệp đoàn.

- Những người được cơ quan có thẩm quyền cử đại diện cho quyền lợi và sở hữu nhà nước trong các doanh nghiệp, đơn vị thuộc khu vực ngoài nhà nước đang giữ các chức danh chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, hiệu trưởng, viện trưởng.

Ngoài các đối tượng trên có thể xem xét kết nạp các đối tượng sau đây vào công đoàn, nghiệp đoàn khi có đủ điều kiện, gồm:

- Lao động tự do, hợp pháp, bao gồm những lao động cá thể được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề nhưng không thuê mướn lao động trong các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, y tế…

- Lao động là người Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được ký kết giữa các cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài từ 1 năm trở lên.

Từ khóa: Hướng dẫn 703/HD-TLĐ

1.423

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
125969