• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 120/KH-UBND năm 2021 thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước” giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Tải về Văn bản khác 120/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 120/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 8 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA NHẰM PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT, TIÊU CỰC, THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC” GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Thực hiện Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 10/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án “Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước” (sau đây viết tắt là Đề án), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả giám sát, kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh; bảo đảm việc quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội.

2. Yêu cầu

- Quán triệt kịp thời, đầy đủ các nội dung của Đề án và Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định từ hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ thời gian; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch để rút kinh nghiệm và triển khai thực hiện cho năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tham gia hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật.

2. Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

3. Kiện toàn tổ chức; nâng cao đạo đức công vụ, năng lực chuyên môn và trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

4. Thực hiện minh bạch, trách nhiệm giải trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

5. Phát huy vai trò của xã hội trong hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thanh tra tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh để tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án; chủ động tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định trong Phụ lục kèm theo Đề án do Thanh tra Chính phủ chủ trì thực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp xử lý trùng lặp, chồng chéo trong lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nhà nước của cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp phát hiện có chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, phạm vi, nội dung, thời gian kiểm tra, thanh tra giữa các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương, Thanh tra tỉnh tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp kiểm tra, thanh tra và kịp thời thông báo cho cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch, cơ quan phối hợp trước khi phê duyệt kế hoạch. Trường hợp phát hiện có chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, phạm vi, nội dung, thời gian kiểm tra, thanh tra giữa các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương và Trung ương, Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra Bộ quản lý ngành để xử lý; trường hợp có sự không thống nhất, Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ để xử lý.

c) Hướng dẫn về tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước khi có đề nghị hoặc theo từng vụ việc cụ thể khi có phát sinh.

2. Cơ quan được giao nhiệm vụ giám sát doanh nghiệp nhà nước1

a) Giám sát chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý, đặc biệt là giám sát, kiểm tra giai đoạn chuẩn bị phê duyệt, thực hiện dự án đầu tư có nguồn vốn của nhà nước; định kỳ đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư này của doanh nghiệp.

b) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý thông tin, phản ánh, khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước.

c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định từ hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước; kịp thời thông tin về tình hình triển khai thực hiện, nhng vướng mắc và biện pháp tháo gỡ.

d) Rà soát, đánh giá thực trạng và thay đổi, bổ sung (nếu có) đội ngũ công chức được giao nhiệm vụ giám sát doanh nghiệp nhà nước; bố trí đội ngũ công chức làm công tác tham mưu cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phải là những người có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực quản lý tài chính ngân sách, vốn, đầu tư, doanh nghiệp; công khai rộng rãi điều kiện, tiêu chuẩn, vị trí chức danh, họ tên, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, chế độ đãi ngộ của công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí thực hiện nhiệm vụ giám sát trực tiếp doanh nghiệp nhà nước.

đ) Có trách nhiệm công khai kịp thời, đầy đủ thông tin về hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật; trong đó, phải công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình về giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính (trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước), bao gồm: Báo cáo tự giám sát của doanh nghiệp nhà nước; kết quả giám sát đầu tư và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định từ hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước.

e) Tăng cường tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý, sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp nhà nước và công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra cho công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, thanh tra và người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước.

3. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước (các sở, ban ngành trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Cục Thuế tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh)

a) Có trách nhiệm gửi dự thảo kế hoạch kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước (nếu có) về Thanh tra tỉnh trước ngày 25 tháng 11 hàng năm để rà soát, xử lý chồng chéo, trùng lặp trước khi phê duyệt. Riêng Công an tỉnh thực hiện theo Quy chế phối hợp số 2267/QCPH-CAT-TTr ngày 17/8/2016 giữa Công an tỉnh và Thanh tra tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

b) Trong quá trình kiểm tra, thanh tra nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì người ra quyết định kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật và phối hợp trong điều tra, xử lý vụ việc.

c) Chịu trách nhiệm về nội dung kết luận kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước; việc lấy ý kiến đối với dự thảo kết luận kiểm tra, thanh tra chỉ thực hiện khi cần thiết; kết luận kiểm tra, thanh tra phải chỉ rõ tập thể, cá nhân vi phạm, mức độ trách nhiệm và biện pháp xử lý cụ thể.

d) Kịp thời công khai thông tin về hoạt động kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật, trong đó phải công khai trên cổng thông tin điện tử chính thức của cơ quan mình gồm: Kế hoạch, quyết định kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước; kết luận, kiến nghị, quyết định từ hoạt động kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước; kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định từ hoạt động kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp nhà nước (trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước).

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban Pháp chế, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Kinh tế - Ngân sách thuộc Hội đồng Nhân dân tỉnh cung cấp thông tin về dự kiến kế hoạch giám sát có liên quan đến doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh (nếu có) trước ngày 25 tháng 11 hàng năm cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để phối hợp rà soát, xử lý chồng chéo, trùng lặp.

5. Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh: Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Ngãi, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi và Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi (các Công ty sau khi thực hiện xong cổ phần hóa, Nhà nước không còn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì không thực hiện nhiệm vụ này)

a) Thực hiện việc công bthông tin của doanh nghiệp nhà nước đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và xã hội đúng quy định tại Mục 1, Chương V Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ.

b) Ban hành và thực hiện quy chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp mình để tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ.

2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm, tổng hợp kết quả, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ (đưa thành một nội dung trong Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chng tham nhũng của UBND tỉnh)./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cục II, Thanh tra Chính phủ;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan: Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Quản lý thị trường tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Hải quan tỉnh;
- Các Công ty TNH
H MTV: Xổ skiến thiết Quảng Ngãi, Lâm nghiệp Ba Tô, Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Đầu tư xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- VP
UB: CVP, PCVP, TH, CBTH;
- Lưu: VT, NC625

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 



1 Sở Tài chính giám sát Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Ngãi theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giám sát Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tô và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Qung Ngãi theo Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư giám sát Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi theo Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh.

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 120/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi   Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày ban hành: 19/08/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 120/KH-UBND

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
487556